Phân tích chiến lược marketing của Vinamilk? | Câu hỏi tự luận môn Marketing căn bản | Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh

Hãy Phân tích chiến lược marketing của Vinamilk? Câu hỏi ôn tập học phần Marketing căn bản của Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh giúp bạn ôn tập và đạt kết quả cao cuối học phần.

PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC MARKETING CỦA VINAMILK?

1. Định vị thương hiệu

Nhìn chung, Vinamilk dẫn đầu về cả hai yếu tố bao gồm cổ phiếu công ty cao và nhận diện thương hiệu với 40% (Euromonitor, 2020)

Đối với TH True Milk, mặc dù gia nhập ngành sữa khá muộn vào năm 2010, TH True Milk đã cố gắng bắt kịp tốc độ phát triển nhanh với tốc độ tăng trưởng bền vững.

Theo hai bản đồ định vị, đề xuất giá trị của Vinamilk trong ngành sữa là “ Cùng chất lượng, giá thành ít hơn”. Mặc dù Vinamilk có hàm lượng canxi trong sữa tươi thấp nhưng giá cả phải chăng là yếu tố vượt trội so với các thương hiệu khác. Trên hết, Vinamilk đã tự xác định mình là công ty lớn nhất trong ngành sữa Việt Nam.

2. Thị trường mục tiêu

Thị trường mục tiêu của Vinamilk chính là người dùng các sản phẩm tiêu dùng nhanh từ sữa tại Việt Nam, đặc biệt ở phân khúc giá thành bình dân.

Ngay cả những sản phẩm Organic của Vinamilk cũng có mức giá rẻ hơn các nhãn hàng khác và không có quá nhiều khác biệt về mùi vị, vẫn đáp ứng được nhu cầu của người dùng.

Với 3 tiêu chí:

- Tiêu thức địa lý: Thành thị và nông thôn có khả năng tiêu thụ khác nhau. Người tiêu dùng ở thành thị sẽ có những lựa chọn khác ngoài Vinamilk nhưng người tiêu dùng nông thôn lại không có nhiều lựa chọn như vậy.

- Tiêu thức nhân khẩu học: Khẩu vị của khách hàng sẽ thay đổi theo từng độ tuổi. Các em nhỏ sẽ thích những vị sữa hoa quả, sữa ngọt; người trưởng thành hoặc người già sẽ quan tâm đến những sản phẩm Organic, sữa làm từ các loại hạt và sữa không đường. Ngoài ra, nếu chỉ có cá nhân sử dụng sẽ thường mua sữa dạng túi hoặc dạng lốc nhưng mua theo hộ gia đình có thể mua theo hộ gia đình có thể mua từng thùng để tích trữ hoặc chai 1 lít.

- Tiêu thức hành vi mua: Khách hàng sẽ dựa trên các cảm quan, thói quen cá nhân, tình trạng sức khỏe cá nhân để chọn mua sản phẩm Vinamilk.

3. Khách hàng mục tiêu

Sản phẩm sữa mà bài luận đề cập tới là sẽ phù hợp với mọi phân khúc khách hàng (trừ trẻ em mà bài luận nhắm tới là từ 12 tuổi trở lên). Nhưng chủ yếu sẽ nhắm tới các khách hàng học sinh, sinh viên và các bậc phụ huynh với xu hướng sống lành mạnh, healthy, tìm kiếm các sản phẩm “sạch”, ít calo và hàm lượng dinh dưỡng cao.

4. Mục tiêu Marketing

Mục tiêu về kinh doanh

  • Tăng doanh số bán hàng các sản phẩm sữa Organic, sữa hạt đậu nành

Mục tiêu về khách hàng

  • Tăng nhận thức thương hiệu cho khách hàng. Các sản phẩm sữa chất lượng thuần khiết từ thiên nhiên. Lan truyền lối sống khỏe, lối sống lành mạnh.

Mục tiêu về thương hiệu

  • Thương hiệu sữa hàng đầu tại Việt Nam. Nâng cao giá trị Vinamilk, chất lượng sản phẩm lành mạnh Việt Nam không kém cạnh gì so với các sản phẩm sữa hạt, sữa nguyên chất của nước ngoài.

5. Chiến lược 4P

5.1. Chiến lược sản phẩm của Vinamilk – (Product)

Ngay từ đầu, Vinamilk đã luôn luôn nỗ lực trong việc tập chung phát triển và cải thiện các dòng sản phẩm của mình. Các dòng sản phẩm của Vinamilk cung cấp đầy đủ các vitamin và khoáng chất cần thiết cho sức khoẻ và sự phát triển của cả gia đình. Tinh khiết từ thiên nhiên, những điều tốt lành đến với bạn mỗi ngày một cách thật dễ dàng và đơn giản.

Củng cố xây dựng và phát triển một hệ thống các thương hiệu mạnh đáp ứng tốt nhất các nhu cầu và tâm lý tiêu dùng của người Việt Nam

Phát triển thương hiệu Vinamilk thành thương hiệu dinh dưỡng có uy tín khoa học và đáng tin cậy nhất với mọi người dân Việt Nam thông qua chiến lược áp dụng nghiên cứu khoa học về nhu cầu dinh dưỡng đặc thù của người Việt Nam để phát triển các dòng sản phẩm tối ưu nhất cho người tiêu dùng Việt Nam.

Đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh qua thị trường nước giải khát có lợi cho sức khỏe mà Thương hiệu chủ lực là VFresh nhằm đáp ứng xu hướng tiêu dùng tăng nhanh đối với các mặt hàng nước giải khát có nguồn gốc từ thiên nhiên và có lợi cho sức khỏe con người.

Phát triển nguồn nguyên liệu để đảm bảo nguồn cung sữa tươi ổn định, chất lượng cao với giá cạnh tranh và đáng tin cậy.

Phát triển toàn diện các danh mục sản phẩm sữa và từ sữa nhằm hướng tới một lượng khách hàng tiêu thụ rộng lớn. Đồng thời mở rộng sang các sản phẩm giá trị cộng thêm nhằm nâng cao tỉ suất lợi nhuận chung cho toàn công ty.

Đi cùng những sản phẩm đa dạng đó, chất lượng sản phẩm cũng là một yếu tố hàng đầu không thể thiếu. Vinamilk đã áp dụng thành công Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9002 và hiện đang áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế 9001:2000. Việc này đã góp phần xua tan khoảng cách chất lượng sữa nội và sữa ngoại, đồng thời gia tăng niềm tin của người tiêu dùng vào các sản phẩm sữa trong nước. Từ đó, đưa vinamilk trở thành một thương hiệu uy tín, chất lượng hàng đầu trong nước trong ngành công nghiệp sản xuất và chế biến sữa.

5.2. Chiến lược giá của Vinamilk – (Price)

Giá cả là mối quan tâm chủ yếu vì đây là yếu tố cạnh tranh và khích lệ người tiêu dùng quyết định lựa chọn sản phẩm nào. Đặc biệt tại thị trường Việt Nam, người tiêu dùng sẽ luôn luôn lựa chọn các sản phẩm giá rẻ lên hàng đầu và đi cùng với đó là chất lượng. Đưa ra những chiến lược giá cạnh tranh và phù hợp. Những sản phẩm của Vinamilk tuy đều đạt tiêu chuẩn quốc tế nhưng giá lại thấp hơn nhiều so với các dòng sữa ngoại nhập.

Chúng ta có thể thấy rằng, thị trường sữa là một thị trường có mức độ cạnh tranh rất cao đặc biệt với tâm lí sính ngoại bấy giờ. Nếu vinamilk tăng giá các sản phẩm của minh lên bằng một nữa các hãng khác thì doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng tiêu cực. Bên cạnh đó, Vinamilk cũng cho rằng việc tăng giá bán sản phẩm sẽ làm giảm sức mua của người tiêu dùng do thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam vẫn còn thấp so với các nước.

Như vậy, nếu có thể giảm giá bán bằng 1/3 các thương hiệu khác, và có một chính sách giá phù hợp thì vinamilk sẽ phải giảm đi nguồn nguyên liệu nhập khẩu từ nước ngoài và phải tự xây dựng và tận dùng nguồn nguyên liệu trong nước nhưng cũng phải đảm bảo chất lượng.

5.3. Chiến lược hệ thống phân phối của Vinamilk – (Place)

Hệ thống phân phối nội địa trải rộng của Vinamilk, với độ bao phủ lên tới 240.000 điểm bán lẻ và cửa hàng phân phối trực tiếp là 575 cửa hàng. Các sản phẩm của Vinamilk cũng có mặt ở gần 1.500 siêu thị lớn nhỏ và gần 600 cửa hàng tiện lợi trên toàn quốc và hiện nay với sự phát triển mạnh mẽ của kênh thương mại điện tử www.giacmosuaviet.com. Hệ thống tủ đông, tủ mát, xe lạnh cũng được đầu tư mở rộng để đáp ứng nhu cầu tăng trưởng của nhóm sữa chua. Trong năm 2008, Vinamilk đã đầu tư hơn 7000 tủ đông, tủ mát cho hệ thống phân phối hàng lạnh và hơn 300 xe tải nhỏ cho các nhà phân phối.

Hệ thống phân phối của Vinamilk bao gồm 4 kênh chính như sau:

  • Kênh thứ nhất là kênh siêu thị. Vinamilk chia các kênh siêu thị ra làm hai loại: Loại 1 là các siêu thị lớn như Big C, Metro, và loại 2 là các siêu thị nhỏ như Fivimart, Citi mart, Intimex.. Các siêu thị này được đặt hàng trực tiếp với đại diện chi nhánh của Vinamilk.
  • Kênh thứ 2 là kênh key accounts. Kênh này bao gồm các nhà hàng, khách sạn, trường học, cơ quan. Các đơn vị này cũng được trực tiếp đặt hàng với đại diện chi nhánh của Vinamilk với số lượng lớn.
  • Kênh thứ 3 là kênh truyền thống. Bản chất của loại kênh này thật ra là kênh VMS (Vertical Marketing System – kênh phân phối có chương trình trọng tâm và quản lý chuyên nghiệp) trong đó nhà sản xuất là Vinamilk quản lý các nhà phân phối của mình thông qua việc ký kết các hợp đồng ràng buộc về trách nhiệm quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên. Các nhà phân phối được đặt khắp các tỉnh thành trong cả nước theo bản đồ thị trường mà Vinamilk đã vạch ra.
  • Kênh thứ 4 là Thị trường xuất khẩu nước ngoài: Công ty luôn tìm kiếm và mở rộng thị trường xuất khẩu qua các nước khác trong khu vực và trên thế giới nhằm duy trì và phát triển doanh thu xuất khẩu.

5.4. Chiến lược xúc tiến của Vinamilk (Promotion)

Thường xuyên thay đổi các nội dung , hình thức quảng cáo mới lôi kéo sự chú ý và quan tâm của người tiêu dùng.

Thực hiện các chương trình khuyến mãi lớn dành cho khách hàng: tăng thể tích sữa giá không đổi, chiến lược tiêu thụ sản phẩm phù hợp với từng thời điểm, từng vùng, từng lứa tuổi... Đội ngũ nhân viên bán hàng ân cần, niềm nở, giàu kinh nghiệm, năng động, gắn liền lợi ích cá nhân với lợi ích của công ty

Thực hiện các chương trình dùng thử sản phẩm ở những nơi công cộng: siêu thị, trường học....Bên cạnh kinh doanh công ty còn quan tâm tới các hoạt động xã hội, từ thiện như: quỹ khuyến học, tài trợ và phát động chương trình từ thiện.

Xem thêm:

Câu hỏi tự luận môn Marketing căn bản về tầm nhìn và sứ mệnh của công ty Vinamilk

Câu hỏi tự luận môn Marketing căn bản về Phân tích thị trường mục tiêu của Vinamilk

Việc làm dành cho sinh viên:

Việc làm thực tập sinh marketing mới nhất

Việc làm gia sư các môn cập nhật theo ngày mới nhất

Việc làm thêm nhân viên phục vụ nhà hàng/ quán cafe dành cho sinh viên

Việc làm content marketing mới nhất

Mức lương của thực tập sinh marketing là bao nhiêu ?

Chủ đề:
Bình luận (0)

Đăng nhập để có thể bình luận

Chưa có bình luận nào. Bạn hãy là người đầu tiên cho tôi biết ý kiến!