Giải đề thi IELTS Speaking ngày 11/06/2022 Part 1 + 2 + 3

1900.com.vn tổng hợp bài viết về Giải đề thi IELTS Speaking ngày 11/06/2022 Part 1 + 2 + 3 giúp bạn nắm vững kiến thức và đạt điểm cao trong bài thi Tiếng Anh.

Giải đề thi IELTS Speaking ngày 11/06/2022 Part 1 + 2 + 3

Bài mẫu IELTS Speaking Part 1 topic: Weekends

1. How do you usually spend your weekends? 

My weekends are often relaxing. I usually have breakfast and coffee in a small café near my apartment. The rest of the time, I either read books in my room or hang out with my friends. 

  • Either … or … : làm việc này hoặc việc kia

2. Which is your favourite part of the weekend?

Friday’s and Saturday’s evenings because I could stay up later than usual and watch my favourite series on Netflix. Sometimes, I use this time to chat with my friends who live abroad. 

  • Stay up late: thức khuya
  • Series (n): chương trình/ phim nhiều tập (khác với movie)

3. Do you think your weekends are long enough? 

I’m quite content with the length of my weekends. Two days are enough for me to put my hair down and get ready for a new week of work.   

  • Content (adj): hài lòng

4. How important do you think it is to have free time on the weekends? 

Even though I like my job, I think having time to wind down is a must. It gives me time to cool my engine down and reflect upon my achievements as well as my flaws in the past week. 

  • Wind down (phrasal verb): thư giãn
  • Must (n): điều bắt buộc
  • Reflect upon/on (verb): chiêm nghiệm, tự đánh giá
  • Flaw (n): lỗi lầm, điều chưa tốt

Bài mẫu IELTS Speaking Part 2

Đề bài

IELTS Speaking Part 2: Describe a person you only met once and want to know more about.

You should say:

  • Who he/she is
  • When you met him/her
  • Why do you want to know more about him/her
  • And explain how you feel about him/her.

Bài mẫu

I’m going to talk about Khanh who sat next to me on a flight to Ha Noi last year. I was on vacation and was so excited to finally have the chance to visit the capitol city of my country. Once the plane took off, I noticed the passenger next to me was reading a fascinating magazine article that featured different types of Vietnamese traditional arts. Being an art enthusiast, I struck up a conversation with her. 

She introduced herself as Khanh and that she was a student of the History of Art, and the trip was part of her final dissertation. She was en route to Ha Noi to visit museums and traditional craft villages in the northern part of my country. My first impression about her was that she had a beautiful face with curly hair. She wore a fashionable pair of glasses and when she talked about her study, I could see the passion and determination in her eyes. She spoke with a soft southern accent which fascinated me. I wondered why she chose to travel over a thousand kilometres to write her dissertation. 

When I asked her this, she answered that she loved all kinds of arts, and she was keen to learn all Vietnamese traditional arts. Therefore, she wanted to start her journey from the North and later she would travel southward. I was really impressed with her ambitious project.

I would love to see how her final project turns out. Unfortunately, I forgot to exchange contacts with her. I wish her all the best and maybe one day she’ll be a well-known art critic or museum curator.

Từ vựng

  • Take off (phrasal verb): cất cánh
  • Passenger (n): hành khách
  • Feature (v): bao gồm
  • Dissertation (n): luận văn
  • Enthusiast (n): người đam mê
  • Strike up a conversation (idiom): bắt chuyện
  • Passion (n): sự đam mê
  • Determination (n): lòng quyết tâm
  • Wonder (v): thắc mắc
  • Southward (adv): về phía nam
  • Curator (n): người phụ trách/giám đốc bảo tàng

→ Câu hỏi yêu cầu người trả lời phải tả về một người mà thí sinh đã gặp chỉ một lần những mong muốn biết thêm về người đó. Khi trả lời ngoài việc miêu tả ngoại hình/tính cách thí sinh nên làm rõ gặp người này ở đâu, trong hoàn cảnh nào và phải giải thích vì sao mình muốn biết thêm về nhân vật này. Có thể tả người có một công việc, ngành học thú vị hay người này có tính cách/ thành tựu nào đáng ngưỡng mộ học hỏi. Trình tự gợi ý:

Giới thiệu nhân vật/hoàn cảnh gặp (ở đâu, lúc nào) → Tả ngoại hình → Tả tính cách → Tại sao người này có sức hút → Vì sao thí sinh muốn biết thêm về người này. 

Bài mẫu IELTS Speaking Part 3 topic: Making friends

1. How do people make friends in your country?

There are many ways depending on your age group. In my country, children can befriend each other by going to school. I think that’s the same everywhere. For adolescents, they can join clubs and interest groups where they meet new friends with the same hobbies and interests such as singing, dancing, etc. For adults, obviously they can form friendships with their colleagues at work. 

  • Adolescent (n): thanh thiếu niên
  • Interest group: nhóm lợi ích, một tổ chức
  • Colleague (n): đồng nghiệp

→ Câu hỏi yêu cầu thí sinh gợi ý/phân tích các cách làm quen bạn mới tại nước của thí sinh. Có thể phân tích dựa trên lứa tuổi hoặc nghề nghiệp. 

2. Is it important to have the same hobbies and interests when making friends?

I don’t think having mutual interests and hobbies is not crucial in forming new friendships. Yes, I admit that it could help, but it’s not necessary. Speaking from my experience, I want to have friends who can teach me about new things and open my eyes to the world. In return, I also want to share with them what I know and hopefully teach them something interesting in the process.

  • Mutual (adj): có cùng, cùng chung
  • Crucial (adj): quan trọng
  • In return: ngược lại

→ Câu hỏi yêu cầu thí sinh nhận định về việc có chung sở thích hoặc “interests” có quan trọng trong việc kết bạn hay không. Thí sinh cần nêu nhận định cá nhân (khoảng định hay phủ định) rồi giải thích và phân tích vì sao. 

3. What qualities make true friends?

For  me, a true friend is someone who is trustworthy. They have to be a good secret keeper because I tend to confide a lot to people who I consider my friends. Another characteristic I wish my true friend to have is compassion. If you’re friends with someone for a long time, arguments and misunderstandings are bound to happen; a good friend should be able to forgive mistakes and not hold grudges. 

  • Trustworthy (adj): đáng tin cậy
  • Confide (v): trải lòng
  • Characteristic (n): phẩm chất
  • Compassion (n): lòng bao dung.
  • hold grudge: để bụng

→ Câu hỏi yêu cầu người trả lời nêu ra ít nhất hai phẩm chất của một người bạn đích thực. Thí sinh nên phân tích và giải thích vì sao những phẩm chất đó lại cần thiết ở một người bạn.

Xem thêm các tài liệu Tiếng Anh hay, chi tiết khác:

TOP Việc làm "HOT" dành cho sinh viên:

 
Giải đề thi IELTS Speaking ngày 11/06/2022 Part 1 + 2 + 3 - Ảnh 1
Bình luận (0)

Đăng nhập để có thể bình luận

Chưa có bình luận nào. Bạn hãy là người đầu tiên cho tôi biết ý kiến!