Would better | Định nghĩa - Cấu trúc - Cách dùng - Bài tập vận dụng Would better (2025)
1900.com.vn tổng hợp và giới thiệu Would better | Định nghĩa - Cấu trúc - Cách dùng - Bài tập vận dụng Would better giúp bạn nắm vững cách làm bài, nâng cao vốn từ vựng và đạt kết quả cao trong bài thi Tiếng Anh.
Would better | Định nghĩa - Cấu trúc - Cách dùng - Bài tập vận dụng Would better
Định nghĩa cấu trúc would better, had better
Hai cụm từ này có ý nghĩa giống nhau, được dịch là “nên” hoặc “tốt hơn là”. Cấu trúc này dùng để khuyên nhủ ai làm một việc gì đó. Nếu không thực hiện thì một vấn đề nào đó sẽ phát sinh.
E.g.:
You would better study hard, you have to do the test in the next 2 days. (Cậu tốt nhất là nên học hành chăm chỉ, cậu có bài kiểm tra trong hai ngày tới.)
You hadn’t better not send the message to her. (Cậu tốt hơn là không gửi tin nhắn cho cô ấy.)
He has to pick his boss in 20 minutes. He would better go now or he will be late. (Anh ấy phải đón sếp của mình trong vòng 20 phút nữa. Anh ta nên đi luôn nếu không sẽ muộn mất.)
Cách dùng cấu trúc would better, had better
Như vậy, ta có thể thấy rõ sử dụng cấu trúc would better, had better dùng để khuyên bảo nhưng mang sắc thái mạnh mẽ hơn là dùng should.
Dạng tổng quát của cấu trúc này như sau:
Câu khẳng định:
S+ would better/ had better + V(nguyên thể)
Câu phủ định:
S+ would better/ had better + not V(nguyên thể)
E.g.:
You would better order a glass of juice, carbonate water is not good for your health. (Cậu tốt hơn là nên gọi một cốc nước ép, nước có gas không tốt cho sức khỏe.)
You had better not tell Lily about the broken glass. She’ll get mad. (Cậu tốt nhất là không nên nói cho Lily biết về chiếc cốc vỡ. Cô ta sẽ điên lên đấy.)
Cấu trúc gần giống với would better, had better
Trong ngữ pháp tiếng Anh có một loại cấu trúc cũng có ý nghĩa gần giống với would better, had better, đó là would rather, would prefer. Tuy nhiên, cách sử dụng hai cấu trúc này thì lại có chút khác nhau, chúng ta cần phân biệt thật rõ.
Cấu trúc would rather, would prefer cũng dùng để nói về việc làm điều gì đó thì tốt hơn. Tuy nhiên, cấu trúc này chỉ dùng để nói về sở thích.
E.g.:
I’d better get a taxi. The buses are so slow.(Tốt nhất là nên bắt taxi. Xe buýt rất chậm.)
→Việc bắt taxi là một gợi ý tốt, như một gợi ý, lời khuyên. Nên bắt xe taxi đi vì xe buýt rất chậm.
I would rather get a taxi. I don’t like buses. (Tôi nên bắt taxi thì hơn. Tôi không thích xe buýt.)
→Người này thích đi taxi hơn là xe buýt.
Lưu ý khi sử dụng cấu trúc had better, would better
Cấu trúc này thường được sử dụng trong văn nói. Mặc dù had là trợ động. từ chia ở thì quá khứ, nhưng had better lại mang ý nghĩa chỉ tương lai hoặc hiện tại.
E.g.:
You had better be on time tomorrow. (Cậu tốt nhất là nên đúng giờ vào ngày mai.)
The type loses its air. We would better stop to repair. (Lốp xe bị hết hơi. Chúng ta tốt nhất là nên dừng lại để sửa.)
*Lưu ý: Cấu trúc had better, would better thường được viết tắt là ‘d better
E.g.: Mike’d better stop smoking. (Mike tốt hơn là nên dừng việc hút thuốc.)
Bài tập cấu trúc would better, had better
Bài 1: Điền vào chỗ trống những cụm từ thích hợp.
1. You …………….call the shop before visiting it.
2. Anna would never go by plane to save time. She………………..spend long hour on a train.
3. Look at the cloud! We …………….go home before the storm start
4. I’m not in the mood for a thriller. I………..watch a comedy.
5. I feel so tired. I……….lie down.
Đáp án
1. should/ would better/ had better
2. would rather
3 should/ would better/ had better
4. would rather/ would refer
5. would better/ had better
Bài 2: Viết lại câu cho đúng, dùng would better hoặc had better.
1. You and John should go to King restaurant this evening. It’s a good restaurant.
2. You have an exam tomorrow. You should come home and study right now
3. It’s midnight, you should turn off the TV and go to bed.
4. Mike looks so tired. He should go home to take a rest.
5. Your car is running out of petrol, you should stop to buy some.
Đáp án
1. You and John would better go to King restaurant this evening. It’s a good restaurant.
2. You had better come home and study right now. You have an exam tomorrow.
3. You would better turn off the TV and go to bed. It’s midnight
4. Mike had better go home to take a rest, he looks so tired
5. You had better stop buying petrol. Your car is running out of its energy.
Bài 3: Chọn đáp án đúng để hoàn thành các câu sau
1. You ______ not be late again or you’ll be fired from your job.
A. should
B. had better
C. should have
2. You ______ try to start waking up earlier.
A. should have
B. had better
C. should
3. Why are you this late?! You ___ arrived 1 hour sooner.
A. should
B. should have
C. had better
4. Jamie is late again, he ___ got here 15 mins ago.
A. should have
B. should
C. had better
5. The movie’s going to start in no time, we _____ leave soon or we’ll miss the opening.
A. should
B. had better
C. should have
6. Dad said he'd punish you if he caught you sneaking out again at night. Trust me you ___ not do that again.
A. had better
B. should
C. should have
Đáp án
1 - A
2 - B
3 - B
4 - A
5 - B
6 - A
Bài 4: Điền vào chỗ trống had better hoặc had not better
1. I don’t really have much time now, I’m afraid. You ________ discuss these problems with Jamie or someone else.
2. You ________ say such terrible words to your friends and family just because you’re mad.
3. You _______ give up eating canned food. They are not healthy at all.
4. If you want to lose some weight, you ________ eat between meals.
5. You ________ brush your teeth thoroughly at least twice a day everyday.
Đáp án
1 - had better
2 - had better not
3 - had better
4 - had better not
5 - had better
Bài 5: viết lại câu sử dụng cấu trúc had better
1. You should go to the dentist.
2. She ought to finish her homework before the deadline.
3. It would be a good idea for you to study harder for the exam.
4. They should leave the party now.
5. You must bring your umbrella today.
6. He ought to apologize to her.
7. It’s advisable for them to check the weather forecast before traveling.
8. You should call your parents.
9. You must lock the door before going out.
10. They ought to avoid eating too much junk food.
Bài 6: Sử dụng “Had better” hoặc “Should” để điền vào chỗ trống trong các câu sau:
1/ I have an appointment in ten minutes. I_____ go now or I’ll be late.
2/ It’s a great event. You ____ go and see it.
3/ I ____ get up late tomorrow. I don’t have got a lot to do.
4/ When we are driving, they ___ keep their eyes on the road.
5/ I’m glad you came to see us. You ____ come more usually.
6/ Adam’ll be upset if we don’t invite him to the wedding so we ____ invite her.
7/ These biscuits are delicious. You ___ try one.
8/ I think everybody ___ learn more foreign languages.
Bài 7: Sử dụng cấu trúc Had better để viết lại các câu sau theo từ gợi ý
1/ Kathy is going out. It looks as if it might rain.
= ______________________________ (an umbrella)
2/ Martin plans to go to a restaurant this evening. It’s a very popular restaurant.
= ________________________________ (reserve)
3/ Daisy is not good enough to go to work.
= ___________________________ (work)
4/ Harry received the phone bill four weeks ago but he hasn’t paid it yet.
= _________________________________ (pay)
Bài 8: Chọn “had better” hoặc “had better not” và viết lại câu hoàn chỉnh:
1. You’re going out for a walk with Jim. It looks as if it might rain.
You say to Jim: (an umbrella) …………………..
2. Linda has just cut herself. It’s a bad cut.
You say to her: (a plaster) …………………….
3. You and Kate plan to go to a restaurant this evening. It’s a popular restaurant.
You say to Kate: (reserve) …………………….
4. Emily doesn’t look very well – not well enough to go to work.
You say to her: (work) …………………….
5. You received the phone bill four weeks ago but you haven’t paid it yet. If you don’t pay soon, you can be in trouble.
You say to yourself: (pay) …………………….
Đáp án
1. We’d better take an umbrella.
2. You’d better put a plaster on it.
3. We’d better reserve a table.
4. You’d better not go to work!
5. I’d better pay the phone bill
Bài 9: Khoanh tròn động từ khiếm khuyết phù hợp
1. Like most antique shops, the products are exotic and limited so if you see something you like you should/ought to/had better buy it immediately.
Dịch: Như mọi tiệm đồ cổ khác, sản phẩm thường là số lượng có hạn nên nếu bạn thích món gì ở đó thì hãy mua ngay lập tức.
2. I think everyone had better/should/ ought to learn a foreign language.
Dịch: Tôi nghĩ mọi người nên học ít nhất một ngoại ngữ.
3. The concert ought to/had better/should only take about one hour so we’ll be home by 10 pm.
Dịch: Buổi hòa nhạc nên diễn ra trong vòng 1 tiếng đồng hồ để chúng ta có thể về nhà lúc 10 giờ tối.
4.You had better/ought to/should wear a face mask in the elevator to avoid contagious virus diseases.
Tốt hơn hết bạn nên đeo khẩu trang khi đi trong thang máy để phòng tránh các triệu chứng lây nhiễm vi rút.
Đáp án
1. had better
2. should
3. ought to
4. had better
Bài 10: Hãy hoàn thành câu sau đây bằng cách điền “had better” hoặc “should”
1. Henry thinks everyone ____________ learn cooking skills.
2. We ____________ hurry up or miss the train.
3. I think you ____________ read this book because it’s very useful for your work.
4. My mom has a backache. She ____________ carry heavy cupboards.
5. “You ____________ take care of yourself when you move to the new city!”, my parents said.
6. It would be a sunny day on the weekend, so I think we ____________ plan to hang out.
Đáp án
1. should
2. had better
3. should
4. had better not/ ’d better not
5. had better
6. should
Xem thêm các tài liệu Tiếng Anh hay, chi tiết khác:
1900.com.vn tổng hợp bài viết về Câu điều kiện loại 1 (First Conditional) đầy đủ các kiến thức bao gồm: Định nghĩa, cấu trúc ngữ pháp, cách dùng, các ví dụ minh họa và bài tập vận dụng. Từ đó giúp bạn nắm vững kiến thức và học tốt Tiếng Anh hơn.
1900.com.vn tổng hợp bài viết về Speaking Forecast 2023 | Bộ đề dự đoán chi tiết mới nhất cung cấp cho người học một loạt các chủ đề, câu hỏi và phương pháp luyện tập để giúp họ nâng cao khả năng giao tiếp tiếng Anh của mình. Từ đó giúp bạn nắm vững kiến thức và học tốt Tiếng Anh hơn.
1900.com.vn tổng hợp bài viết về Talk about festival in Vietnam - một trong những chủ đề vô cùng thông dụng, thường xuyên xuất hiện trong đề thi thực chiến. Từ đó giúp bạn nắm vững kiến thức và học tốt Tiếng Anh hơn.