In order for là gì? | Phân biệt In order for và in order to - Bài tập vận dụng (2025)

1900.com.vn tổng hợp và giới thiệu bài viết In order for là gì? | Phân biệt In order for và in order to - Bài tập vận dụng giúp bạn nắm vững cách làm bài, nâng cao vốn từ vựng và đạt kết quả cao trong bài thi Tiếng Anh.

In order for là gì? | Phân biệt In order for và in order to - Bài tập vận dụng

In order for là gì?

In order for là một cụm từ trong tiếng Anh mang nghĩa là “để”.

Ví dụ: 

  • I locked the door carefully in order for the thief could not to sneak into the house.
    Tôi khóa cửa cẩn thận để tên trộm không thể lẻn vào nhà.
  • My sister worked hard in order for me to go to school.
    Chị gái tôi đã làm việc chăm chỉ để cho tôi đi học.
  • My comrades sacrificed themselves in order for me to live.
    Đồng đội đã hy sinh để cho tôi được sống.

Phân biệt in order for và in order to

Hai cụm từ in order for và in order to đều có nghĩa là “để”. Tuy nhiên chúng sẽ được dùng trong hai cấu trúc khác nhau. Cùng 1900 phân biệt in order for và in order to để không bị nhầm lẫn nhé.

1. Cấu trúc in order for

In order for + someone/something + to do something

Để ai đó làm gì 

Ví dụ: 

  • She tries to get good results on her tests in order for her parents to be proud.
    Cô ấy cố gắng đạt kết quả cao trong các bài kiểm tra để cha mẹ mình tự hảo.
  • My husband bought a new house in order for me to live more comfortably.
    Ông xã đã mua một ngôi nhà mới để cho tôi sống thoải mái hơn.
  • Trees have been planted in the school in order for students to play with.
    Trên sân trường đã được trồng  thêm nhiều cây xanh để học sinh có chỗ vui chơi.

2. Cấu trúc in order to

In order to + V

Để làm gì.

Ví dụ: 

  • I study English in order to study abroad.
    Tôi học tiếng Anh để đi du học.
  • She prepares clothes in order to go home after a long outing
    Cô ấy chuẩn bị quần áo để về nhà sau chuyến đi chơi xa.
  • He buys a ring in order to propose to his lover.
    Anh ấy mua một chiếc nhẫn để cầu hôn người yêu mình.

Bài tập cấu trúc in order for có đáp án

Bài 1: Viết các câu sau sang tiếng Anh với in order for hoặc in order to sao cho phù hợp.

1. Cô ấy đã đến bệnh viện để khám bệnh.

2. Tôi rời đi để anh ấy suy nghĩ về những gì anh ta đã làm.

3. Cô ấy chạy thật nhanh để đuổi kịp xe buýt.

4. Anh ấy dừng xe lại để cho lũ trẻ đi qua đường.

5. Tôi lái xe nhanh để đến sân bay đúng giờ.

Đáp án:

1. She went to the hospital in order to be examined.

2. I left in order for him to think about what he did.

3. She ran fast in order to catch up with the bus.

4. He stopped in order for the kids to cross the street.

5. I drove fast in order to get to the airport on time.

Bài 2: Chọn đáp án đúng

1. I finish my homework quickly _____ go play the game.

A. in order to 

B. in order for 

C. in order 

D. order to

2. I turn off the alarm_____ my brother to sleep a little more.

A. in order to 

B. in order for 

C. in order 

D. order to

3. I sent him a letter_____ him to know I was here.

A. in order to 

B. n order 

C. order to 

D. in order for

4. He opened the car door _____ her step in.

A. Order to 

B. in order to 

C. in order for 

D. to order in

5. He delayed the trip _____ go on business.

A. order 

B. in order to 

C. in order for 

D. in order

Đáp án

1.A

2.B

3.D

4.C

5.B

Bài 3: Điền từ thích hợp vào chỗ trống.

1. We are planning the event early in order for everyone ______ (prepare) for it.

2. They arranged the schedule in order for the guests ______ (have) enough time to explore.

3. He worked hard in order for his family ______ (live) comfortably.

4. We saved money in order for the children ______ (attend) a good school.

5. She created a list in order for the team ______ (know) what to do next.

Đáp án:

1. to prepare

2. to have

3. to live

4. to attend

5. to know

Bài 4: Chọn đáp án đúng

1. She studies hard ___ get a scholarship.

a) so that

b) in order to

c) because

d) although

2. I took a day off ___ take care of my sick mother.

a) in order to

b) so that

c) because of

d) despite

3. He went to bed early ___ wake up on time for the meeting.

a) to

b) in order to

c) so

d) so that

Đáp án:

1. b) in order to

2. b) in order to

3. b) in order to

Bài 5: Điền vào chỗ trống để câu có ý nghĩa đầy đủ.

1. She exercises regularly ___ stay healthy.

2. They saved money ___ buy a new car.

3. He left work early ___ catch the last train.

Đáp án

1. in order to

2. in order to

3. in order to

Bài 6: Sắp xếp các từ sau để tạo thành câu hoàn chỉnh sử dụng "in order to".

1. go / learn / She / English / in order to / abroad / wants.

2. work / get / He / extra / money / hours / in order to / some.

3. exam / study / pass / harder / in order to / the / He.

Đáp án

1. She wants to learn English in order to go abroad.

2. He works extra hours in order to get some money.

3.  He studies harder in order to pass the exam.

Bài 7: Viết lại câu sau cho đúng

1. I went to the library because I wanted to study in peace.

2. She turned off her phone so that she could focus on her work.

3. We woke up early because we wanted to catch the sunrise.

Đáp án

1. I went to the library in order to study in peace.

2. She turned off her phone in order to focus on her work.

3. We woke up early in order to catch the sunrise.

Bài 8: Hoàn thành câu sau

1. He exercises regularly (stay fit).

2. She studied hard (pass the exam).

3. They took an early flight (arrive on time).

Đáp án

1. He exercises regularly in order to stay fit.

2. She studied hard in order to pass the exam.

3. They took an early flight in order to arrive on time.

Bài 9: Chọn từ đúng để hoàn thành câu

1. He moved to the city ___ find a better job.

2. She saved money ___ buy a house.

3. They worked hard ___ finish the project on time.

Đáp án

1. to

2. in order to

3. in order to

Bài 10: Tạo câu hoàn chỉnh cho các câu sau

1. She / leave / early / avoid traffic.

2. They / study / English / travel / abroad.

3. He / save / money / buy / new phone.

Đáp án

1. She left early in order to avoid traffic.

2. They study English in order to travel abroad.

3. He saved money in order to buy a new phone.

Xem thêm các tài liệu Tiếng Anh hay, chi tiết khác:

TOP Việc làm "HOT" dành cho sinh viên:

Để xem toàn bộ tài liệu, vui lòng tải xuống
Bình luận (0)

Đăng nhập để có thể bình luận

Chưa có bình luận nào. Bạn hãy là người đầu tiên cho tôi biết ý kiến!
Nhắn tin Zalo