Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2023 về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường mầm non công lập; Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường tiểu học công lập; Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập; Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14 tháng 4 năm 2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT, 02/2021/TT-BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02
tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập;
Căn cứ Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức; Thông tư số 74/2022/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Bộ Tài chính quy định về hình thức, thời hạn thu, nộp, kê khai các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quy định của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 184/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc phê duyệt vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân huyện Sa Thầy;
Căn Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Kon Tum;
Căn cứ Thông báo kết luận số 1902-TB/HU ngày 27 tháng 3 năm 2025 của Ban Thường vụ Huyện ủy Sa Thầy về chủ trương tuyển dụng viên chức ngành giáo dục và đào tạo trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 614/QĐ-UBND ngày 03 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân huyện Sa Thầy về việc giao số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên năm 2025 trên địa bàn huyện Sa Thầy;
Căn cứ Công văn số 1128/UBND-NC ngày 08 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc phê duyệt Kế hoạch tuyển dụng viên chức tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục và đào tạo của Ủy ban nhân dân huyện Sa Thầy;
Ủy ban nhân dân huyện Sa Thầy(1) xây dựng Kế hoạch tuyển dụng viên chức tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục và đào tạo trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện Sa Thầy năm 2025, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích: Tuyển dụng, bổ sung đội ngũ viên chức nhằm kiện toàn đội ngũ viên chức các đơn vị trường học công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện Sa Thầy trong phạm vi chỉ tiêu biên chế được Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
2. Yêu cầu
– Việc tổ chức tuyển dụng viên chức bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng, khách quan, dân chủ, chất lượng và đúng pháp luật để lựa chọn những người có năng lực, trình độ đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
– Việc tuyển dụng viên chức phải căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ, vị trí việc làm đã được phê duyệt và tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn của chức danh nghề nghiệp viên chức tương ứng; chỉ tiêu biên chế viên chức được Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
II. NHU CẦU TUYỂN DỤNG
1. Tổng biên chế được giao, đã sử dụng và chưa sử dụng
1.1. Số lượng người làm việc được Ủy ban nhân dân tỉnh giao năm 2025(2): 1.075 chỉ tiêu viên chức sự nghiệp giáo dục và đào tạo. Trong đó:
a) Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – GDTX huyện là 13 biên chế;
b) Các đơn vị trường học Mầm non, Phổ thông công lập là 1.062 biên chế. Cụ thể:
+ Cấp học Mầm non: 334 biên chế;
+ Cấp học Tiểu học: 420 biên chế;
+ Cấp học Trung học cơ sở: 308 biên chế.
1.2. Thực trạng số lượng viên chức có mặt (tính đến ngày 20/3/2025): 1.028 viên chức, bao gồm:
a) Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – GDTX huyện là 13 viên chức;
b) Các đơn vị trường học Mầm non, Phổ thông công lập là 1.015 biên chế. Trong đó:
+ Cấp học Mầm non: 305 biên chế;
+ Cấp học Tiểu học: 410 biên chế;
+ Cấp học Trung học cơ sở: 300 biên chế.
1.3. Số chỉ tiêu biên chế chưa sử dụng: 47 chỉ tiêu viên chức, trong đó:
+ Cấp học Mầm non: 29 biên chế;
+ Cấp học Tiểu học: 10 biên chế;
+ Cấp học Trung học cơ sở: 08 biên chế.
2. Tổng số chỉ tiêu biên chế thực hiện tuyển dụng viên chức sự nghiệp giáo dục và đào tạo năm 2025
2.1. Số lượng tuyển dụng gồm 44 chỉ tiêu viên chức. Cụ thể:
Thực hiện Công văn số 1128/UBND-NC ngày 08 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum; Ủy ban nhân dân huyện Sa Thầy tổ chức tuyển dụng viên chức tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục và đào tạo trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện Sa Thầy năm 2025, cụ thể như sau:
Tổng gồm 44 chỉ tiêu viên chức. Cụ thể:
+ Cấp học Mầm non: 26 chỉ tiêu.
+ Cấp học Tiểu học: 10 chỉ tiêu.
+ Cấp học Trung học cơ sở: 08 chỉ tiêu.
2.2. Vị trí việc làm có nhu cầu tuyển dụng:
a) Cấp học Mầm non:
– Vị trí việc làm Giáo viên mầm non hạng III (CDNN Giáo viên mầm non hạng III, mã số V.07.02.26): 26 chỉ tiêu.
b) Cấp học Tiểu học:
Vị trí việc làm Giáo viên tiểu học hạng III (CDNN Giáo viên tiểu học hạng III, mã số V.07.03.29): 10 chỉ tiêu, cụ thể:
+ Giáo viên dạy Tiểu học đa môn: 05 chỉ tiêu;
+ Giáo viên dạy Ngoại ngữ (Tiếng Anh): 04 chỉ tiêu;
+ Giáo viên dạy Giáo dục thể chất: 01 chỉ tiêu;
c) Cấp học Trung học cơ sở :
Vị trí việc làm Giáo viên trung học cơ sở hạng III (CDNN Giáo viên trung học cơ sở hạng III, mã số V.07.04.32): 08 chỉ tiêu, cụ thể:
+ Giáo viên dạy Toán: 01 chỉ tiêu.
+ Giáo viên dạy Ngữ văn: 01 chỉ tiêu;
+ Giáo viên dạy Công nghệ: 01 chỉ tiêu;
+ Giáo viên dạy Ngoại ngữ (Tiếng Anh): 02 chỉ tiêu;
+ Giáo viên dạy Lịch sử và Địa Lý: 01 chỉ tiêu;
+ Giáo viên dạy Giáo dục công dân: 01 chỉ tiêu;
+ Giáo viên dạy Giáo dục thể chất: 01 chỉ tiêu.
(cụ thể có Phụ lục các chỉ tiêu tuyển dụng kèm theo)
III. TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN NGƯỜI DỰ TUYỂN
1. Điều kiện đăng ký dự tuyển
a) Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam, nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển viên chức:
– Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;
– Đủ 18 tuổi trở lên;
– Có Phiếu đăng ký dự tuyển; có lý lịch rõ ràng;
– Đủ sức khoẻ để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ;
– Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, chứng chỉ hành nghề phù hợp theo yêu cầu với vị trí việc làm cần tuyển.
– Đáp ứng các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí việc làm do đơn vị sự nghiệp công lập xác định nhưng không được trái với quy định của pháp luật.
b) Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức:
– Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
– Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở
cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng.
2. Điều kiện, tiêu chuẩn cụ thể
a) Đối với vị trí việc làm Giáo viên mầm non hạng III (Mã số V.07.02.26):
Người dự tuyển Giáo viên Mầm non hạng III phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
– Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng: Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm giáo dục mầm non trở lên.
b) Đối với vị trí việc làm Giáo viên Tiểu học hạng III (Mã số V.07.03.29):
Người dự tuyển Giáo viên Tiểu học hạng III phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
– Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng: Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên tiểu học.
Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên tiểu học theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
c) Đối với vị trí việc làm Giáo viên Trung học cơ sở hạng III (Mã số V.07.04.32): Người dự tuyển Giáo viên Trung học cơ sở hạng III phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
– Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng: Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên trung học cơ sở.
Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên trung học cơ sở theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
IV. HÌNH THỨC, NỘI DUNG TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC
1. Hình thức tuyển dụng: Xét tuyển.
2. Nội dung xét tuyển: xét tuyển viên chức được thực hiện theo 02 vòng như sau:
a) Vòng 1: Kiểm tra điều kiện dự tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, nếu đáp ứng đủ thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.
Trường hợp vị trí việc làm yêu cầu trình độ ngoại ngữ trong tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng và theo bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm thì phải thông báo cụ thể yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ. Nếu có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định 115/2020/NĐ-CP của Chính phủ (đã được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP của Chính phủ) thì được sử dụng thay thế. Nếu không có văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ phù hợp thì Hội đồng xét tuyển tổ chức sát hạch để đánh giá năng lực ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí tuyển dụng.
Hội đồng tuyển dụng kiểm tra việc đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ theo thông tin người dự tuyển kê khai tại Phiếu đăng ký dự tuyển. Sau khi trúng tuyển, người trúng tuyển nộp bản sao văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP của Chính phủ (đã được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Nghị định 85/2023/NĐ-CP của Chính phủ).
b) Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành:
– Hình thức thi: Vấn đáp.
– Nội dung thi: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
+ Phần kiến thức chung: Hiểu biết về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; Luật viên chức; Luật chuyên ngành.
+ Phần kiến thức về chuyên môn nghiệp vụ: Hiểu biết cơ bản về ngành và lĩnh vực đăng ký tuyển dụng.
Nội dung thi môn nghiệp vụ chuyên ngành phải căn cứ vào nhiệm vụ, tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp viên chức và phải phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển. Trong kỳ xét tuyển, phải tổ chức xây dựng các đề thi môn nghiệp vụ chuyên ngành khác nhau tương ứng với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển có chuyên môn, nghiệp vụ khác nhau. Các công việc liên quan đến việc ra đề thi phải thực hiện bảo mật theo quy định của pháp luật.
– Thời gian thi: Vấn đáp 30 phút (thí sinh dự thi có không quá 15 phút chuẩn bị, không tính vào thời gian thi).
– Thang điểm (vấn đáp): 100 điểm.
– Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả thi vòng 2 bằng hình thức vấn đáp.
V. XÁC ĐỊNH NGƯỜI TRÚNG TUYỂN TRONG KỲ XÉT TUYỂN VIÊN CHỨC
1. Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức phải có đủ các điều kiện sau:
a) Có kết quả điểm thi tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên.
b) Có số điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu tuyển dụng của vị trí việc làm.
2. Trường hợp vẫn không xác định được thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định người trúng tuyển.
3. Người không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển không được bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau.
VI. ƯU TIÊN TRONG TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC
1. Đối tượng và điểm ưu tiên trong xét tuyển:
a) Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;
b) Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;
c) Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;
d) Cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân: Được cộng 1,5 điểm vào kết quả vòng 2.
2. Trường hợp người dự xét tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên quy định tại khoản 1 Mục này thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm vòng 2.
VII. CÁC NỘI DUNG KHÁC
1. Thông báo tuyển dụng và tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển
a) Ủy ban nhân dân huyện Sa Thầy đăng thông báo tuyển dụng công khai ít nhất 01 lần trên Báo Kon Tum (báo in hoặc báo điện tử); đồng thời, đăng tải trên Trang thông tin điện tử của huyện Sa Thầy và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của Ủy ban nhân dân huyện Sa Thầy, Phòng Nội vụ huyện Sa Thầy, Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Sa Thầy.
b) Nội dung thông báo tuyển dụng bao gồm: Số lượng người làm việc cần tuyển ứng với từng vị trí việc làm; số lượng vị trí việc làm thực hiện việc xét tuyển; tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự tuyển; thời hạn, địa chỉ và địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển, số điện thoại di động hoặc cố định của cá nhân, bộ phận được phân công tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển; hình thức, nội dung xét tuyển; thời gian và địa điểm xét tuyển. (Phiếu đăng ký dự tuyển theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 85/2023/NĐ-CP của Chính phủ).
Trường hợp thay đổi nội dung thông báo tuyển dụng chỉ được thực hiện trước khi khai mạc kỳ tuyển dụng và phải công khai theo quy định tại điểm a Mục này.
c) Tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển
Người đăng ký dự tuyển nộp trực tiếp Phiếu đăng ký dự tuyển (theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 85/2023/NĐ-CP của Chính phủ) tại Phòng Nội vụ huyện Sa Thầy hoặc gửi theo đường bưu chính qua địa chỉ: Phòng Nội vụ huyện Sa Thầy, thôn 2 thị trấn Sa Thầy, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum.
d) Thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển là 30 ngày kể từ ngày thông báo tuyển dụng công khai trên phương tiện thông tin đại chúng, trên trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng.
2. Quy chế và nội quy xét tuyển
Thực hiện theo Quy chế và Nội quy ban hành kèm theo Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02 tháng 12 năm 2020 của Bộ Nội vụ.
3. Kinh phí thực hiện
Lệ phí dự tuyển: Mức thu phí của người dự tuyển để phục vụ công tác xét tuyển: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
4. Tiến độ triển khai tuyển dụng
a) Ủy ban nhân dân huyện Sa Thầy sẽ thông báo tuyển dụng và tiếp nhận hồ sơ dự tuyển:
+ Thời gian thông báo tuyển dụng: Từ ngày 08 tháng 4 năm 2025.
+ Thời gian tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển: 30 ngày, bắt đầu từ ngày 08 tháng 4 năm 2025 đến hết ngày 07 tháng 5 năm 2025.
b) Thành lập Hội đồng tuyển dụng viên chức năm 2025: Phòng Nội vụ tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện thành lập Hội đồng tuyển dụng viên chức năm 2025. Hoàn thành trong tháng 4 năm 2025.
c) Tổ chức tuyển dụng: Hội đồng tuyển dụng viên chức năm 2025 triển khai các quy trình tuyển dụng và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện xem xét, quyết định công nhận kết quả tuyển dụng, ban hành Quyết định tuyển dụng đối với các trường hợp trúng tuyển theo đúng quy định.
+ Thời gian tổ chức xét tuyển vòng 1: Thứ 5, ngày 08 tháng 5 năm 2025.
+ Thời gian tổ chức xét tuyển vòng 2: Chủ Nhật, ngày 18 tháng 5 năm 2025.
VIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Hội đồng tuyển dụng viên chức năm 2025: Chịu trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân huyện Sa Thầy tổ chức thực hiện công tác tuyển dụng viên chức theo kế hoạch và quy định của pháp luật; tổng hợp kết quả, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt kết quả tuyển dụng theo đúng quy định.
2. Phòng Nội vụ là cơ quan Thường trực của Hội đồng tuyển dụng, chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân huyện triển khai việc tuyển dụng viên chức năm 2025 theo kế hoạch đã đề ra.
3. Phòng Nội vụ phối hợp với Phòng Giáo dục và Đào tạo thực hiện các nội dung liên quan đến công tác tuyển dụng theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân huyện.
4. Trung tâm Văn hóa – Thể thao – Du lịch và Truyền thông huyện có trách nhiệm thông báo công khai thông báo tuyển dụng viên chức trên truyền thanh, truyền hình huyện.
5. Văn phòng Hội đồng nhân dân – Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm thông báo công khai thông báo tuyển dụng viên chức trên Trang thông tin điện tử huyện.
Trên đây là Kế hoạch của Ủy ban nhân dân huyện Sa Thầy về việc tuyển dụng viên chức ngành giáo dục và đào tạo trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện Sa Thầy năm 2025./.
*****Tệp đính kèm:
– Phụ lục
Nguồn tin: huyensathay.kontum.gov.vn
Tìm Việc Nhanh Đi Làm Ngay - 1900.com.vn nơi cập nhật những thông tin mới nhất về tất cả việc làm công chức của Kon Tum. Công việc mới, đa dạng ngành nghề được cập nhật mỗi tuần.
Tất cả các thông tin tuyển dụng đều được cập nhật từ www.tuyencongchuc.vn
Mọi người cũng đã tìm kiếm
Công việc của Giáo viên tiếng Việt là gì?
1. Giáo viên tiếng Việt là gì?
Giáo viên tiếng Việt (Vietnamese teacher) là một người trực tiếp truyền tải các kiến thức khác nhau về tiếng Việt cho người Việt Nam hoặc người nước ngoài có nhu cầu học tiếng Việt cho công việc hay học tập.
2. Lương và các công việc của Giáo viên tiếng Việt
Lương của các Giáo viên tiếng Việt
Hiện nay, có rất nhiều thông tin về việc tuyển dụng Nhân viên tư vấn, trong những thông tin tuyển dụng đó đều có đính kèm theo thông tin về mức lương Nhân viên tư vấn. Điều đó giúp cho các bạn có được những cơ hội để biết được mức lương của mình ra sao. Trong phần này, chúng tôi sẽ giúp các bạn có thể nắm được mức lương cơ bản của Nhân viên tư vấn theo số năm kinh nghiệm:
| Số năm kinh nghiệm | Vị trí | Mức lương |
| 0 - 1 năm | Thực tập sinh tiếng việt | 2.000.000 - 3.000.000 triệu/tháng |
| 1 - 3 năm | Giáo viên tiếng việt | 6.500.000 - 7.600.000 triệu/tháng |
| 4 - 5 năm | Trưởng bộ môn tiếng việt | 8.000.000 - 13.200.000 triệu/tháng |
Công việc chính của các Giáo viên tiếng Việt
Giáo viên dạy tiếng Việt thường hoạt động chính tại các trường học trong giờ làm việc hành chính theo lịch giảng dạy được chỉ định trước. Ngoài ra, đối với những giáo viên tiếng Việt làm việc tại các trung tâm giáo dục khác nhau, thời gian làm việc có thể kéo dài hơn so với những giáo viên làm việc tại các trường học.
Thường ngày, nhiệm vụ chính của các Giáo viên tiếng Việt cơ bản là:
Lên kế hoạch và thực hiện các tiết dạy học tiếng Việt theo chương trình học
Giáo viên cần thiết kế bài giảng, lựa chọn phương pháp giảng dạy phù hợp và sử dụng các tài liệu, phương tiện dạy học hiệu quả để giúp học sinh tiếp thu kiến thức một cách tốt nhất.
Đánh giá và kiểm tra kết quả học tập của học sinh
Giáo viên cần đánh giá năng lực ngôn ngữ của học sinh một cách thường xuyên, khách quan và công bằng để theo dõi tiến độ học tập và có biện pháp hỗ trợ kịp thời cho những học sinh gặp khó khăn.
Giáo dục đạo đức, rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh
Giáo viên cần giáo dục học sinh về đạo đức, lối sống, giá trị văn hóa và những kỹ năng cần thiết cho cuộc sống như kỹ năng giao tiếp, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng làm việc nhóm,..
Tham gia các hoạt động giáo dục khác
Giáo viên cần tham gia các hoạt động giáo dục khác như họp phụ huynh, bồi dưỡng nghiệp vụ, nghiên cứu khoa học,..

3. Học ngành gì để làm Giáo viên tiếng Việt ?
Để dạy được tiếng Việt, người giáo viên phải có kiến thức ngôn ngữ học tiếng Việt, tốt nghiệp chuyên ngành Văn học, Sư phạm Văn, Ngôn ngữ học,... hoặc các chuyên ngành có liên quan, Am hiểu sâu về ngữ pháp, văn học, và lịch sử văn hóa Việt Nam. Có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm nếu không tốt nghiệp từ các trường sư phạm.
Có khả năng truyền đạt kiến thức một cách hiệu quả, thu hút học sinh và tạo môi trường học tập tích cực, khả năng giao tiếp tốt bằng tiếng Việt, diễn đạt rõ ràng, lưu loát và dễ hiểu, kiến thức chuyên môn sâu rộng về ngữ pháp, từ vựng, và phương pháp giảng dạy tiếng Việt, khả năng sử dụng công nghệ thông tin để hỗ trợ giảng dạy và học tập, khả năng quản lý lớp học một cách hiệu quả, tạo kỷ luật trong lớp học, khả năng đánh giá học tập của học sinh một cách khách quan, công bằng và chính xác.
Các trường đào tạo ngành Văn học tốt nhất ở Việt Nam hiện nay:
Các trường xét tuyển ngành Văn học ở khu vực miền Bắc:
- Đại Học Khoa Học – Đại Học Thái Nguyên
- Đại Học Sư Phạm Hà Nội
- Đại Học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn – Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Các trường xét tuyển ngành Văn học ở khu vực miền Trung:
- Đại Học Đà Lạt
- Đại Học Dân Lập Duy Tân
- Đại Học Khoa Học – Đại Học Huế
- Đại Học Quy Nhơn
- Đại Học Dân Lập Duy Tân
- Đại Học Sư Phạm – Đại Học Đà Nẵng
Các trường xét tuyển ngành Văn học khu vực miền Nam:
- Đại Học Dân Lập Văn Lang
- Đại Học Văn Hiến
- Đại Học Cần Thơ
- Đại Học Sư Phạm TPHCM
- Đại Học An Giang
- Đại Học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn – Đại Học Quốc Gia TP.HCM
4. Cơ hội nghề nghiệp của Giáo viên tiếng Việt
Giáo viên tiếng Việt là ngành nghề không thể thiếu, không bao giờ lỗi thời và luôn luôn tìm kiếm nguồn nhân sự chất lượng. Ngoài lựa chọn làm giáo viên tại các trường học, tốt nghiệp giáo viên, bạn có thể làm ở các trung tâm đào tạo, công ty giáo dục hoặc làm tại các Bộ, Sở Giáo dục,...Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo ngành Sư phạm Ngữ văn, sinh viên sẽ có đủ kiến thức và năng lực chuyên môn để có thể đảm nhận công việc ở nhiều vị trí khác nhau. Trong hệ thống giáo dục nước ta, ngành sư phạm được phân chia dựa theo cấp bậc giáo dục từ Mầm non tới Đại học.
Nghề giáo viên tiếng Việt cung cấp cơ hội rộng mở cho sự phát triển và thăng tiến trong lĩnh vực giáo dục. Với nền tảng giảng dạy tiếng Việt, bạn có thể dễ dàng ứng tuyển và làm việc ở nhiều quốc gia khác nhau, khám phá và trải nghiệm các văn hóa mới. Ngoài ra, nghề giáo viên tiếng Việt cũng mở ra cơ hội để bạn tham gia vào các dự án nghiên cứu, viết sách giáo trình hoặc tham gia vào các hoạt động giảng dạy,...
Bên cạnh đó, giáo viên tiếng Việt cung cấp cơ hội để kiếm được thu nhập cao, đặc biệt là khi bạn có kinh nghiệm và chứng chỉ giảng dạy phù hợp. Một số trường công lập, tư thục và trường quốc tế trên khắp Việt Nam đặc biệt trọng dụng giáo viên tiếng Việt và sẵn sàng trả lương hấp dẫn để thu hút và giữ chân những người có trình độ và kỹ năng giảng dạy cao. Bên cạnh lương cơ bản, giáo viên tiếng Việt cũng có thể nhận được các phụ cấp và lợi ích khác như bảo hiểm y tế và các phúc lợi khác theo quy định của pháp luật và của doanh nghiệp chủ quản.
5. Ai phù hợp với công việc Giáo viên tiếng Việt ?
Cảm thông và bao dung
Ngành sư phạm Ngữ văn ngoài chuyên môn nghiệp vụ trong hoạt động giảng dạy, tư cách của giáo viên cũng được đánh giá cao trong các nghề. Học sư phạm cần biết kiên nhẫn với học trò, kiềm chế bản thân bao dung và tha thứ cho các sai lầm không đáng có. Nghề giáo cần có sự quan tâm bằng cả tấm lòng, trái tim của người dẫn dắt.
Đam mê và mơ ước
Công việc của ngành sư phạm rất nhiều khó khăn, gian truân mà không phải ai cũng thấu hiểu. Nếu như không có sự đam mê chắc chắn các bạn sẽ khó có thể theo nghề. Chương trình giảng dạy phải giảng dạy lại nhiều năm, nhiều thế hệ. Nếu không có sở thích người dạy sẽ cảm thấy nhàm chán.
Hoạt động giảng dạy cần mang tới bầu nhiệt huyết, niềm hứng khởi trong quá trình học tập. Các giáo viên cần biết cách tạo niềm cảm hứng cho bản thân cũng như học sinh trong cả chặng đường của mình.
Kiên trì và nhẫn nại
Giáo viên giảng dạy sẽ không bao giờ từ bỏ công việc vì đam mê cũng như mong muốn để vượt qua mọi khó khăn để hoàn thành tốt việc làm của mình. Sự kiên trì sẽ giúp các bạn chăm chỉ và chăm sóc học sinh cũng như tạo niềm vui, động lực cho con đường giảng dạy.
Sẵn sàng đối mặt với thách thức
Nghề giảng dạy phải đối mặt với nhiều thử thách, áp lực liên quan tới vấn đề học tập, chỉ tiêu,…. Khi quyết định tham gia hoạt động giảng dạy, các bạn cần xác định mục tiêu, chấp nhận những khó khăn trong dạy học là một phần của sự nghiệp để có thể gắn bó và theo đuổi sự nghiệp
Tinh thần cầu tiến
Mỗi giáo viên cần có tinh thần cầu tiến cao. Họ cần phải biết cách tìm hiểu sâu hơn về lĩnh vực của mình thông các phương pháp kiểm tra, đánh giá, ứng dụng công nghệ tiên tiến vào bài giảng. Trên hết, cần chú trọng thay đổi phương pháp hỗ trợ giúp học sinh đạt được kết quả tốt.
>> Xem thêm:
Việc làm Giáo viên tiếng việt đang tuyển dụng
Giáo viên tiếng Việt có mức lương bao nhiêu?
Lương cơ bản
Lương bổ sung
130 - 156 triệu
/nămLộ trình sự nghiệp Giáo viên tiếng Việt
Tìm hiểu cách trở thành Giáo viên tiếng Việt, bạn cần có những kỹ năng và trình độ học vấn nào để thành công cũng như đạt được mức lương mong đợi ở mỗi bước trên con đường sự nghiệp của bạn.
Số năm kinh nghiệm
Điều kiện và Lộ trình trở thành một Giáo viên tiếng Việt?
Yêu cầu của tuyển dụng đối với giáo viên tiếng Việt
Khi giữ vị trí Giáo viên tiếng Việt, không chỉ yêu cầu bằng cấp và trình độ chuyên môn, mà còn cần có những kỹ năng mềm quan trọng. Dù là giáo viên tiếng Việt tại trung tâm hay trường học, việc sở hữu các bằng cấp và chứng chỉ chứng minh khả năng và trình độ chuyên môn cũng là điều không thể thiếu. Đặc biệt, khi viết CV xin việc cho vị trí giáo viên tiếng Việt, nhà tuyển dụng sẽ đánh giá cao những kỹ năng mềm và kinh nghiệm làm việc tốt như:
Yêu cầu bằng cấp và kiến thức chuyên môn
- Tốt nghiệp đại học chuyên ngành Sư phạm Ngữ văn hoặc Giáo dục Tiểu học có chuyên môn về dạy tiếng Việt.
- Am hiểu sâu về ngữ pháp, văn học, và lịch sử văn hóa Việt Nam.
- Có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm nếu không tốt nghiệp từ các trường sư phạm.
Yêu cầu về kỹ năng
- Kỹ năng sư phạm: Khả năng giảng dạy, truyền đạt kiến thức một cách hiệu quả và dễ hiểu cho học sinh ở nhiều cấp độ khác nhau.
- Kỹ năng giao tiếp: Giao tiếp tốt với học sinh và phụ huynh, xử lý tình huống giáo dục phát sinh một cách khéo léo.
- Kỹ năng quản lý lớp học: Duy trì kỷ luật, tạo môi trường học tập tích cực và khuyến khích học sinh học hỏi.
- Sử dụng công nghệ: Thành thạo các công cụ giáo dục và phần mềm hỗ trợ giảng dạy trực tuyến (nếu cần thiết).
Các yêu cầu khác
- Tận tâm với nghề: Tình yêu với công việc dạy học và sự kiên nhẫn trong quá trình hướng dẫn học sinh.
- Kinh nghiệm: Tùy vào từng trường, có thể yêu cầu từ 1-3 năm kinh nghiệm giảng dạy hoặc chấp nhận các ứng viên mới ra trường với tinh thần cầu tiến.
- Sự linh hoạt: Khả năng thích ứng với các phương pháp giảng dạy mới và tiếp thu các phản hồi từ đồng nghiệp và phụ huynh.
- Sức khỏe tốt và có lý lịch trong sạch, đáp ứng các yêu cầu của nhà trường về đạo đức nghề nghiệp.
Lộ trình thăng tiến của Giáo viên tiếng Việt
| Số năm kinh nghiệm | Vị trí | Mức lương |
| 0 - 1 năm | Thực tập sinh tiếng việt | 2.000.000 - 3.000.000 triệu/tháng |
| 1 - 3 năm | Giáo viên tiếng Việt | 6.500.000 - 7.600.000 triệu/tháng |
| 4 - 5 năm | Trưởng bộ môn tiếng việt | 8.000.000 - 13.200.000 triệu/tháng |
Mức lương bình quân của Giáo viên tiếng Việt có thể khác nhau tùy thuộc vào nhiều yếu tố như trình độ chuyên môn, kỹ năng, trách nhiệm công việc, địa điểm và điều kiện thị trường lao động.
1. Thực tập sinh tiếng việt
Mức lương: 2 - 3 triệu/tháng
Kinh nghiệm làm việc: Dưới 1 năm
Thực tập sinh giáo viên tiếng Việt là người tham gia thực tập tại các trường học, cơ sở giáo dục để hỗ trợ giáo viên trong công việc giảng dạy tiếng Việt và tích lũy kinh nghiệm cho bản thân. Các công việc chính tại vị trí này là chuẩn bị bài giảng, thiết kế giáo án, dạy học một số tiết học đơn giản, hỗ trợ giáo viên trong việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh,...
2. Giáo viên tiếng việt
Mức lương: 6 - 7 triệu/tháng
Kinh nghiệm làm việc: 1 - 3 năm
Giáo viên tiếng Việt là người truyền đạt kiến thức, kỹ năng và giá trị văn hóa về tiếng Việt cho học sinh. Họ đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển năng lực ngôn ngữ, bồi dưỡng nhân cách và chuẩn bị cho học sinh những hành trang cần thiết cho cuộc sống. Các công việc chính tại vị trí này là giáo viên cần thiết kế bài giảng, lựa chọn phương pháp giảng dạy phù hợp và sử dụng các tài liệu, phương tiện dạy học hiệu quả để giúp học sinh tiếp thu kiến thức một cách tốt nhất.
3. Trưởng bộ môn tiếng việt
Mức lương: 8 - 13 triệu/tháng
Kinh nghiệm làm việc: 4 - 5 năm
Trưởng bộ môn tiếng Việt là người quản lý và điều hành hoạt động của bộ môn tiếng Việt trong một trường học, cơ sở giáo dục. Họ đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập tiếng Việt cho học sinh. Các công việc chính tại vị trí này là xây dựng kế hoạch phát triển bộ môn, xây dựng chương trình giảng dạy, thiết kế giáo án, và tổ chức các hoạt động giảng dạy, học tập tiếng Việt cho học sinh,...
Lộ trình thăng tiến có thể thay đổi tùy thuộc vào tổ chức giáo dục và hệ thống chính sách của quốc gia. Thời gian kinh nghiệm được đề cập chỉ là một ước lượng và có thể biến đổi tùy thuộc vào các yếu tố khác nhau như năng lực, thành tích và cơ hội phát triển trong môi trường làm việc.
5 bước giúp Giáo viên tiếng Việt thăng tiến nhanh trong trong công việc
Cải thiện và cập nhật kiến thức chuyên môn
Để trở thành giáo viên tiếng Việt xuất sắc, việc liên tục cập nhật kiến thức chuyên môn là rất quan trọng. Tham gia các khóa học, hội thảo, và đào tạo nâng cao về ngữ pháp, văn học và phương pháp giảng dạy mới. Đọc sách và tài liệu nghiên cứu mới giúp mở rộng hiểu biết về ngữ pháp và văn học Việt Nam. Áp dụng những kiến thức mới vào bài giảng không chỉ nâng cao chất lượng giảng dạy mà còn giúp giáo viên nổi bật trong mắt quản lý và đồng nghiệp.
Tích cực tham gia vào các dự án giáo dục
Chủ động tham gia vào các dự án giáo dục, nghiên cứu và cải tiến chương trình học là cách hiệu quả để thể hiện sự cam kết và khả năng lãnh đạo. Đề xuất và triển khai các sáng kiến cải tiến phương pháp giảng dạy, tổ chức các hoạt động học tập ngoại khóa hoặc các chương trình giáo dục đặc biệt. Tham gia các hoạt động này không chỉ giúp nâng cao kỹ năng cá nhân mà còn góp phần xây dựng danh tiếng trong môi trường giáo dục.
Phát triển kỹ năng quản lý và lãnh đạo
Để thăng tiến, giáo viên cần phát triển các kỹ năng quản lý và lãnh đạo. Học cách tổ chức lớp học, quản lý thời gian và phân công nhiệm vụ hiệu quả. Tham gia các khóa đào tạo về quản lý giáo dục và lãnh đạo giúp nâng cao khả năng điều hành và phối hợp công việc. Những kỹ năng này sẽ chuẩn bị cho giáo viên để đảm nhận các vị trí quản lý như trưởng bộ môn hoặc quản lý chương trình giáo dục.
Xây dựng mối quan hệ tốt với phụ huynh và đồng nghiệp
Giao tiếp hiệu quả với phụ huynh và đồng nghiệp là chìa khóa để xây dựng mối quan hệ tích cực và hỗ trợ. Thường xuyên cập nhật thông tin về tiến độ học tập của học sinh với phụ huynh và lắng nghe ý kiến phản hồi từ họ. Xây dựng mối quan hệ đồng nghiệp tốt, tham gia các hoạt động nhóm và chia sẻ kinh nghiệm giúp tạo môi trường làm việc hài hòa và hỗ trợ sự nghiệp phát triển.
Tự đánh giá và cải thiện hiệu suất công việc
Đánh giá hiệu suất công việc định kỳ là cách quan trọng để nhận diện điểm mạnh và điểm yếu của bản thân. Nhận xét từ học sinh, đồng nghiệp và quản lý giúp xác định các lĩnh vực cần cải thiện. Dựa trên các phản hồi, thực hiện các điều chỉnh cần thiết trong phương pháp giảng dạy và kỹ năng cá nhân. Sự cải thiện liên tục không chỉ nâng cao chất lượng giảng dạy mà còn mở ra cơ hội thăng tiến nhanh hơn trong sự nghiệp.