Căn cứ Kế hoạch số 521/KH-GDNNCNC ngày 04 tháng 11 năm 2025 của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp Nông nghiệp Công nghệ cao về Kế hoạch tuyển dụng viên chức năm 2025;
Căn cứ Công văn số 1633 /NNCNC-VP ngày 04 tháng 11 năm 2025 của Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao về việc chấp thuận chủ trương thực hiện Kế hoạch tổ chức tuyển dụng viên chức năm 2025 của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp Nông nghiệp Công nghệ cao;
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp Nông nghiệp Công nghệ cao (Viết tắt là Trung tâm GDNN NNCNC) Thông báo tuyển dụng viên chức năm 2025 như sau:
1.Vị trí và số lượng tuyển dụng
+ Chuyên viên về Kế hoạch và Đầu tư (01.003): 01 người
+ Chuyên viên Quản lý người học (01.003): 01 người
+ Chuyên viên về Quản trị công sở (01.003): 01 người
+ Chuyên viên về Hành chính – Văn phòng (01.003): 01 người
+ Giáo viên giáo dục nghề nghiệp lý thuyết hạng III (V.09.02.07): 02 người
+ Giáo viên giáo dục nghề nghiệp thực hành hạng III (V.09.02.08): 02 người
+ Kỹ sư (V.05.02.07): 02 người
2. Điều kiện đăng ký dự tuyển viên chức
Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển viên chức
a) Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;
b) Từ đủ 18 tuổi trở lên và trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật lao động;
c) Có phiếu đăng ký dự tuyển;
d) Có lý lịch rõ ràng;
đ) Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, chứng chỉ hành nghề hoặc có năng khiếu kỹ năng phù hợp với vị trí việc làm, không phân biệt loại hình đào tạo, văn bằng, chứng chỉ, trường công lập, trường ngoài công lập;
e) Đủ sức khỏe để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ theo vị trí việc làm đăng ký dự tuyển.
3. Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký ở từng vị trí việc làm
| Stt | Vị trí việc làm | Mã chức danh nghề nghiệp | Chỉ tiêu cần tuyển | Yêu cầu trình độ chuyên môn |
| 01 | Chuyên viên về Kế hoạch và Đầu tư | 01.003 | 01 | – Tốt nghiệp Đại học trở lên một trong các chuyên ngành sau: Kế hoạch đầu tư, Kinh tế, Kinh tế xây dựng, Tài chính, Luật, Kế toán… hoặc chuyên ngành phù hợp với vị trí việc làm.
– Có trình độ ngoại ngữ tương đương bậc 3 (B1) theo quy định Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. – Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin. – Có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu. |
| 02 | Chuyên viên về Hành chính – Văn phòng | 01.003 | 01 | – Tốt nghiệp Đại học trở lên một trong các chuyên ngành sau: Luật, Quản trị kinh doanh, Quản lý hành chính hoặc chuyên ngành phù hợp với vị trí việc làm.
– Có trình độ ngoại ngữ tương đương bậc 3 (B1) theo quy định Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. – Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin. |
| 03 | Chuyên viên Quản trị – công sở | 01.003 | 01 | – Tốt nghiệp Đại học trở lên một trong các chuyên ngành sau: Quản trị kinh doanh, Quản trị văn phòng Quản lý hành chính, Quản trị công sở, Công nghệ thông tin hoặc chuyên ngành phù hợp với vị trí việc làm.
– Có trình độ ngoại ngữ tương đương bậc 3 (B1) theo quy định Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. – Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin. |
| 04 | Chuyên viên quản lý người học | 01.003 | 01 | – Tốt nghiệp Đại học trở lên một trong các chuyên ngành sau: Luật, Quản trị kinh doanh, Quản trị nhân lực,Quản lý Hành chính; hoặc chuyên ngành phù hợp với vị trí việc làm.
– Có trình độ ngoại ngữ tương đương bậc 3 (B1) theo quy định Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. – Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin. |
| 05 | Giáo viên giáo dục nghề nghiệp lý thuyết (Hạng III) | V.09.02.07 | 02 | – Tốt nghiệp Đại học trở lên một trong các chuyên ngành sau: Công nghệ sinh học, Thủy sản, Nông học; Trồng trọt…hoặc chuyên ngành phù hợp với vị trí việc làm.
– Có trình độ ngoại ngữ tương đương bậc 3 (B1) theo quy định Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. – Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin. – Có chứng chỉ sư phạm dạy nghề dạy trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề hoặc chứng chỉ bồi dưỡng sư phạm bậc 2 hoặc chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm giáo viên trung cấp chuyên nghiệp hoặc bằng tốt nghiệp cao đẳng chuyên ngành sư phạm hoặc chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dạy trình độ trung cấp hoặc tương đương trở lên. |
| 06 | Giáo viên giáo dục nghề nghiệp thực hành (Hạng III) | V.09.02.08 | 02 | – Tốt nghiệp Đại học trở lên một trong các chuyên ngành sau: Công nghệ sinh học, Nông học; Thủy sản, Trồng trọt…hoặc chuyên ngành phù hợp với vị trí việc làm.
– Có trình độ ngoại ngữ tương đương bậc 3 (B1) theo quy định Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. – Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin. – Có chứng chỉ sư phạm dạy nghề dạy trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề hoặc chứng chỉ bồi dưỡng sư phạm bậc 2 hoặc chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm giáo viên trung cấp chuyên nghiệp hoặc bằng tốt nghiệp cao đẳng chuyên ngành sư phạm hoặc chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dạy trình độ trung cấp hoặc tương đương trở lên. |
| 07 | Kỹ sư (Hạng III) | V.05.02.07 | 02 | – Tốt nghiệp Đại học trở lên một trong các chuyên ngành sau: Công nghệ sinh học, Thủy sản, Trồng trọt, Nông học…hoặc chuyên ngành phù hợp với vị trí việc làm.
– Có trình độ ngoại ngữ tương đương bậc 3 (B1) theo quy định Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. – Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin. |
4. Ưu tiên trong tuyển dụng
4.1. Đối tượng ưu tiên trong xét tuyển viên chức
a) Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;
b) Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyên ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;
c) Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.
d) Cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân: Được cộng 1,5 điểm vào kết quả vòng 2.
4.2. Trường hợp người dự xét tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm vòng 2.
5. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức
– Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
– Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng.
6. Hồ sơ đăng ký dự tuyển viên chức
6.1. Hồ sơ nộp khi đăng ký dự tuyển
Người đăng ký dự tuyển tải và điền đầy đủ thông tin vào Phiếu đăng ký dự tuyển theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ ( tải phiếu đăng ký tại trang Web của Trung tâm GDNN NNCNC http://ahve.edu.vn).
6.2. Hồ sơ nộp sau khi có thông báo kết quả trúng tuyển
– Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo kết quả trúng tuyển, người trúng tuyển phải hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng, bao gồm:
+ Bản sao văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển, chứng nhận đối tượng ưu tiên (nếu có);
+ Phiếu lý lịch tư pháp số 1 do cơ quan có thẩm quyền cấp.
Lưu ý: Trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ tuyển dụng theo quy định hoặc có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc bị phát hiện sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển thì Giám đốc Trung tâm GDNN NNCNC ra quyết định hủy kết quả trúng tuyển.
Trường hợp người đăng ký dự tuyển có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển thì Trung tâm GDNN NNCNC thông báo công khai trên trang thông tin điện tử đơn vị và không tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển trong một kỳ tuyển dụng tiếp theo.
7. Hình thức và nội dung tuyển dụng:
7.1. Hình thức tuyển dụng: Xét tuyển
7.2. Nội dung xét tuyển
Việc tuyển dụng viên chức được thực hiện thông qua hình thức xét tuyển được quy định tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP.
Xét tuyển viên chức được thực hiện theo 02 vòng như sau:
7.2.1. Vòng 1
Kiểm tra điều kiện dự tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, nếu đáp ứng đủ thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.
7.2.2. Vòng 2:
Phỏng vấn kiến thức chung và chuyên môn nghiệp vụ
– Phần kiến thức chung: Hiểu biết về pháp luật viên chức, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật về ngành, lĩnh vực tham gia tuyển dụng.
– Phần kiến thức chuyên môn nghiệp vụ: Kiến thức; Kỹ năng hoạt động nghề nghiệp người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
– Thời gian phỏng vấn: tối đa 30 phút/01 thí sinh (thí sinh dự thi có không quá 15 phút chuẩn bị, không tính vào thời gian phỏng vấn).
– Thang điểm phỏng vấn: 100 điểm.
Lưu ý: Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả phỏng vấn.
8. Xác định người trúng tuyển
a) Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức phải có đủ các điều kiện sau:
– Có kết quả điểm phỏng vấn tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên.
– Có số điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên quy định tại Điều 6 Nghị định 115/2020/NĐ-CP và Khoản 2, Điều 1 Nghị định 85/2023/NĐ-CP (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm.
b) Trường hợp có từ 02 người trở lên có tổng số điểm tính theo quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 10 Nghị định 115/2020/NĐ-CP bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của vị trí việc làm cần tuyển thì người có kết quả phỏng vấn vòng 2 cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn không xác định được thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định người trúng tuyển.
c) Người không được tuyển dụng trong kỳ xét tuyển viên chức không được bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ thi tuyển lần sau.
9. Thời gian, địa điểm nộp phiếu đăng ký dự tuyển:
– Thời gian nộp phiếu đăng ký dự tuyển: Từ ngày 06/11/2025 đến hết 17 giờ ngày 05/12/2025.
– Địa điểm nộp phiếu đăng ký dự tuyển: Phòng Tổ chức – Hành chính, Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp Nông nghiệp Công nghệ cao, Lầu 11, 255 Trần Hưng Đạo, Phường Cầu Ông Lãnh, Tp.HCM.
– Điện thoại: (028) 38.624.703 hoặc người tiếp nhận hồ sơ Chị Nhã (Phòng Tổ chức – Hành chính). Điện thoại: 0774.493.386
– Người đăng ký dự tuyển có thể nộp phiếu đăng ký dự tuyển theo đường bưu chính hoặc trang thông tin điện tử, cổng thông tin điện tử của đơn vị: [email protected]; website: http://ahve.edu.vn.
10. Thời gian, địa điểm tổ chức xét tuyển
10.1. Thời gian tổ chức xét tuyển viên chức
Thời gian tổ chức dự kiến trong tháng 12/2025.
10.2. Địa điểm tổ chức xét tuyền
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp Nông nghiệp Công nghệ cao – Lầu 11, 255 Trần Hưng Đạo, Phường Cầu Ông Lãnh, Tp.HCM.
Trên đây là thông báo tuyển dụng viên chức năm 2025 của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp Nông nghiệp Công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh, căn cứ tình hình thực tế Trung tâm có thể điều chỉnh bằng văn bản một số nội dung để phù hợp với tình hình hình công tác tuyển dụng và đúng theo quy định hiện hảnh./.
Nguồn tin: ahve.edu.vn
Nguồn: www.tuyencongchuc.vn
Tìm Việc Nhanh Đi Làm Ngay - 1900.com.vn nơi cập nhật những thông tin mới nhất về tất cả việc làm công chức của thành phố Hồ Chí Minh. Công việc mới, đa dạng ngành nghề được cập nhật mỗi tuần.
Tất cả các thông tin tuyển dụng đều được cập nhật từ www.tuyencongchuc.vn
Mọi người cũng đã tìm kiếm
Công việc của Công nhân là gì?
1. Công nhân là gì?
Công nhân là người lao động tham gia vào quá trình sản xuất, chế biến, hoặc cung ứng dịch vụ trong các ngành công nghiệp, xây dựng, nông nghiệp, và nhiều lĩnh vực khác. Công nhân thường thực hiện các công việc thủ công hoặc máy móc để sản xuất hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ cho xã hội. Họ có thể làm việc trong môi trường nhà máy, xưởng sản xuất, trang trại, hoặc trên công trường xây dựng. Công nhân đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế, đóng góp vào sự phát triển và sản xuất của quốc gia, cũng như đảm bảo sự cung ứng các sản phẩm và dịch vụ cần thiết cho xã hội.
2. Công nhân bao gồm những nghề gì?
|
Vị trí |
Mô tả | Mức lương |
| Công nhân vận hành máy móc /thiết bị | Đảm nhận việc điều khiển, vận hành, kiểm tra, bảo trì các máy móc, thiết bị để quá trình sản xuất sản phẩm được đảm bảo chính xác theo yêu cầu ban đầu và diễn ra trơn tru nhất | 6 – 8 triệu đồng/tháng |
| Công nhân may | Thực hiện công việc may mặc, gia công sản phẩm từ vải, sợi, hoặc các chất liệu khác theo yêu cầu của các đơn vị sản xuất hoặc thiết kế thời trang | 5 – 8 triệu đồng/tháng |
|
Công nhân chế biến thực phẩm |
Thực hiện các công việc sơ chế thực phẩm sống thành nguyên vật liệu thực phẩm hoặc là sản phẩm bằng các phương pháp thủ công hay công nghiệp | khoảng 6 triệu đồng/tháng |
| Công nhân soạn hàng | Chịu trách nhiệm trong việc chuẩn bị và vận chuyển hàng hóa từ kho đến các vị trí cần thiết trong quy trình sản xuất, phân phối hoặc giao hàng | 6 – 8 triệu đồng/tháng |
| Công nhân môi trường | Thực hiện công tác vệ sinh, bảo vệ môi trường, xử lý và thu gom chất thải, rác thải, giữ gìn không gian sống, làm việc sạch sẽ và an toàn cho cộng đồng | 6 – 8 triệu đồng/tháng |
| Công nhân khai thác | Đảm nhận các công việc giám sát và quản lý các vấn đề liên quan đến quá trình khai thác, chịu trách nhiệm về chất lượng và hiệu quả của sản phẩm hoặc công trình | 15 - 20 triệu đồng/tháng |
| Công nhân đóng gói | Trực tiếp làm việc với các bao bì, tem, nhãn dán của sản phẩm, chịu trách nhiệm đóng gói các sản phẩm, hàng hóa trước khi xuất xưởng, vận chuyển hoặc phân phối | 6 – 8 triệu đồng/tháng |
| Công nhân lắp ráp linh kiện điện tử | Thực hiện các công đoạn lắp ráp, kết nối và kiểm tra các linh kiện điện tử thành các bộ phận hoàn chỉnh hoặc sản phẩm điện tử hoàn chỉnh, đảm bảo đúng kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng và tiến độ sản xuất | 6 - 10 triệu đồng/tháng |
| Công nhân xây dựng | Thực hiện các công đoạn từ đào móng, xây dựng kết cấu, hoàn thiện công trình, cho đến công đoạn vệ sinh sau khi hoàn tất | khoảng 8 triệu đồng/tháng |
3. So sánh công nhân và nhân viên
| Công nhân | Nhân viên | |
| Khái niệm |
Là những người làm việc chủ yếu trong các ngành sản xuất, xây dựng, chế biến, và các lĩnh vực có tính chất lao động chân tay, thường thực hiện các công việc trực tiếp, thể chất, đòi hỏi kỹ năng thủ công hoặc tay nghề |
Là những người làm việc trong các ngành nghề có tính chất trí óc, văn phòng, dịch vụ hoặc các lĩnh vực yêu cầu kỹ năng quản lý, tư vấn, bán hàng, hành chính, kế toán, marketing... |
| Mô tả công việc | Thực hiện công việc trực tiếp, có tính chất lao động thể chất. Công việc của họ thường liên quan đến sản xuất, gia công, lắp ráp, kiểm tra chất lượng sản phẩm, thi công công trình, hoặc vận hành các máy móc, thiết bị công nghiệp | Thực hiện công việc gián tiếp, chủ yếu là làm việc với thông tin, tài liệu, hoặc khách hàng. Các công việc có thể bao gồm quản lý dự án, hỗ trợ khách hàng, bán hàng, xử lý hồ sơ, lập báo cáo tài chính, nghiên cứu thị trường,… |
| Môi trường làm việc | Môi trường công trường xây dựng, nhà máy sản xuất, xưởng chế tạo, công trình hoặc các khu vực có tính chất lao động nặng nhọc | Môi trường văn phòng, nơi làm việc được trang bị đầy đủ các thiết bị văn phòng như máy tính, điện thoại, máy photo và các công cụ hỗ trợ công việc khác |
| Trình độ và kỹ năng | Thường yêu cầu trình độ nghề nghiệp, tay nghề hoặc chứng chỉ đào tạo chuyên môn trong lĩnh vực sản xuất, xây dựng hoặc các ngành nghề kỹ thuật. Kỹ năng chủ yếu là thủ công, sử dụng máy móc thiết bị, và các kỹ năng làm việc trực tiếp với vật liệu, máy móc | Thường có trình độ học vấn từ trung cấp trở lên, đặc biệt là trong các ngành nghề như quản trị, tài chính, kế toán, marketing, hoặc các công việc yêu cầu kiến thức chuyên môn về kinh tế, xã hội, nhân sự. Kỹ năng thường bao gồm kỹ năng giao tiếp, xử lý thông tin, quản lý thời gian, kỹ năng mềm |
| Lương và phúc lợi | Mức lương của công nhân thường phụ thuộc vào tính chất công việc và quy mô của công ty. Phúc lợi có thể bao gồm bảo hiểm lao động, hỗ trợ an toàn lao động, hoặc các chế độ đặc biệt cho công việc trong môi trường khắc nghiệt | Lương của nhân viên thường được trả theo tháng và có thể cao hơn so với công nhân, tùy vào vị trí và mức độ chuyên môn. Thường có phúc lợi liên quan đến bảo hiểm sức khỏe, chế độ nghỉ phép, các khóa đào tạo phát triển nghề nghiệp |
| Cơ hội thăng tiến | Công nhân có thể thăng tiến lên các vị trí giám sát, trưởng nhóm hoặc chuyên gia kỹ thuật nếu có nhiều kinh nghiệm và chứng chỉ nghề nghiệp | Nhân viên có thể thăng tiến lên các vị trí quản lý, lãnh đạo hoặc chuyên gia trong các lĩnh vực. Các cơ hội thăng tiến thường rõ ràng hơn và được hỗ trợ bởi các chương trình đào tạo phát triển nghề nghiệp |
4. Nên học nghề hay làm công nhân?

Nên học nghề hay làm công nhân là nỗi băn khoăn của các bạn trẻ khi đến giai đoạn cần định hướng cho tương lai, sự nghiệp. Cả hai hướng đi đều mang lại những lợi ích riêng biệt, tùy theo sự lựa chọn của mỗi cá nhân. Để giải đáp câu hỏi nên học nghề hay làm công nhân một cách chính xác, các bạn nên dựa vào nhu cầu, năng lực và trình độ của bản thân để đưa ra lựa chọn. Lý do là vì cả hai hình thức đều mang tính thực hành và mở ra cơ hội làm việc. Nếu bạn không muốn tiếp tục với các bậc Đại học, Cao đẳng. Nhưng vẫn muốn tiếp thu kiến thức và kỹ năng chuyên môn phục vụ cho công việc thì nên chọn hình thức học nghề. Khi đăng ký khóa học, các bạn được đào tạo bài bản và chuyên nghiệp về máy móc, thiết bị và cả lý thuyết trong thời gian ngắn để bắt tay vào làm việc. Mặc khác, nếu bạn sở hữu sức khỏe tốt và không muốn đăng ký khóa học để tiết kiệm chi phí cho gia đình thì nên chọn hướng đi làm công nhân. Qua đó có thể dễ dàng xin việc làm do doanh nghiệp thường tuyển dụng công nhân theo số lượng lớn.
5. Làm công nhân có tương lai không?
Công nhân là công việc bị nhiều người coi thường vì là công việc chân tay. Tuy nhiên, đây là lực lượng lao động chính quan trọng trong những doanh nghiệp sản xuất. Phần nhiều mọi người cho rằng công nhân là công việc tay chân chỉ đòi hỏi thể lực và chỉ được trả mức lương thấp được tính dựa trên khối lượng sản phẩm hoàn thành hay thời gian làm việc. Vì thế khi được hỏi làm công nhân có tương lai không, mọi người thường trả lời là không, vì công nhân là công việc làm công để tính lương, chứ không có sự phát triển và thăng tiến. Nhưng thực tế cho thấy có khá nhiều người bắt đầu ở vị trí công nhân, nhưng sau quá trình làm việc và rèn luyện bản thân đã được cân nhắc để được các vị trí cao hơn. Để làm được điều này người công nhân cần thay đổi tư duy bản thân, học tập để nâng cao chuyên môn, tập trung vào rèn luyện chuyên sâu kỹ năng làm việc để mang lại hiệu quả năng suất và chất lượng cao.
Xem thêm:
Tuyển dụng việc làm nhân viên lao động phổ thông
Công nhân có mức lương bao nhiêu?
Lương cơ bản
Lương bổ sung
77 - 117 triệu
/nămLộ trình sự nghiệp Công nhân
Tìm hiểu cách trở thành Công nhân, bạn cần có những kỹ năng và trình độ học vấn nào để thành công cũng như đạt được mức lương mong đợi ở mỗi bước trên con đường sự nghiệp của bạn.
Số năm kinh nghiệm
Điều kiện và Lộ trình trở thành một Công nhân?
Mô tả công việc của Công nhân
Công việc của một Công nhân có thể khá đa dạng tùy thuộc vào ngành công nghiệp và loại hình công việc cụ thể. Dưới đây là mô tả tổng quan về công việc của một Công nhân:
Thực hiện công việc cơ bản
Công nhân thường thực hiện các nhiệm vụ cơ bản và công việc thủ công trong quá trình sản xuất hoặc xây dựng. Điều này có thể bao gồm việc cắt, hàn, mài, lắp ráp, sơn, và kiểm tra sản phẩm hoặc công trình.
Sử dụng công cụ và máy móc
Thường sử dụng các công cụ thủ công hoặc máy móc để thực hiện công việc của họ. Điều này có thể bao gồm việc sử dụng máy cắt, máy hàn, máy tiện, máy mài, và nhiều thiết bị khác.
Tuân thủ quy trình làm việc
Cần tuân thủ các quy trình làm việc, quy định an toàn, và hướng dẫn từ quản lý hoặc chuyên gia để đảm bảo sản phẩm hoặc công trình đạt được chất lượng tốt nhất và đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn.
Kiểm tra và sửa chữa
Trong quá trình làm việc, cần thường xuyên kiểm tra sản phẩm hoặc thiết bị để phát hiện các lỗi hoặc sự cố. Họ cũng có thể được yêu cầu sửa chữa hoặc điều chỉnh các vấn đề này nếu cần thiết.
Công việc của một Công nhân có thể khá khắc nghiệt và đòi hỏi sự tập trung, sức khỏe, và kỹ năng chuyên môn. Công nhân có thể làm việc trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau như xây dựng, sản xuất, công nghiệp gia dụng, nông nghiệp, và nhiều lĩnh vực khác.
Yêu cầu tuyển dụng của Công nhân
Yêu cầu tuyển dụng cho một vị trí Công nhân thường bao gồm hai tiêu chí chính: Kiến thức chuyên môn và Kỹ năng cơ bản. Dưới đây là mô tả chi tiết về mỗi tiêu chí:
Yêu cầu kiến thức chuyên môn
- Chuyên ngành hoặc lĩnh vực liên quan: Điều này đòi hỏi ứng viên có kiến thức cơ bản trong lĩnh vực công việc cụ thể. Ví dụ, nếu công việc liên quan đến sản xuất, ứng viên cần có hiểu biết về quy trình sản xuất, công nghệ, vật liệu và thiết bị sử dụng trong ngành.
- Tuân thủ quy định và tiêu chuẩn: Công nhân cần phải tuân thủ các quy định an toàn, chất lượng và môi trường trong lĩnh vực làm việc của họ.
- Xử lý sự cố cơ bản: Công nhân nên biết cách xử lý các sự cố thông thường liên quan đến công việc của họ. Điều này bao gồm khả năng sửa chữa nhỏ, cách ứng phó với sự cố và bảo trì thiết bị.
Yêu cầu kỹ năng
- Kỹ năng giao tiếp: Công nhân cần có khả năng giao tiếp hiệu quả với đồng nghiệp và quản lý. Điều này bao gồm việc trình bày ý kiến, lắng nghe và thảo luận vấn đề công việc.
- Kỹ năng làm việc nhóm: Trong môi trường làm việc nhóm, Công nhân cần phải làm việc hòa đồng với đồng nghiệp, hỗ trợ và hợp tác để đạt được mục tiêu công ty.
- Kỹ năng sắp xếp và quản lý thời gian: Công nhân cần biết cách sắp xếp công việc của họ, tuân thủ thời gian và ưu tiên công việc quan trọng.
- Kỹ năng sử dụng công cụ và thiết bị cơ bản: Công nhân cần phải biết cách sử dụng các công cụ và thiết bị cơ bản liên quan đến công việc của họ.
Nhớ rằng yêu cầu cụ thể có thể khác nhau tùy theo ngành nghề và công ty cụ thể. Tùy theo nhu cầu của công việc, có thể có các yêu cầu bổ sung như kỹ năng sử dụng phần mềm, khả năng đọc bản vẽ kỹ thuật, hoặc các chứng chỉ liên quan đến ngành nghề.
Lộ trình thăng tiến của Công nhân
| Chức vụ | Số năm kinh nghiệm | Mức lương |
| Thực tập sinh | Từ 0 - 1 năm | khoảng 2.000.000 - 7.000.000 đồng/tháng |
| Công nhân | Từ 1 - 3 năm | khoảng 8.000.000 - 15.000.000 đồng/tháng |
| Nhân viên sản xuất | Từ 3 - 5 năm | khoảng 12.000.000 - 18.000.000 đồng/tháng |
| Tổ trưởng sản xuất | Từ 5 - 7 năm | khoảng 12.000.000 - 20.000.000 đồng/tháng |
| Quản lý sản xuất | Từ 7 - 10 năm | khoảng 20.000.000 - 30.000.000 đồng/ tháng |
| Giám đốc sản xuất | Trên 10 năm | khoảng 30.000.000 - 50.000.000 đồng/ tháng trở lên |
Mức lương trung bình của Công nhân khoảng từ 5 triệu - 10 triệu VND/tháng. Mức lương của Công nhân ở Việt Nam có thể thay đổi theo nhiều yếu tố, bao gồm vị trí công việc, kinh nghiệm, địa điểm làm việc, và ngành nghề cụ thể.
- Đối với Quản lý sản xuất, khoảng từ 15 triệu - 25 triệu VND/tháng.
- Đối với Kỹ sư sản xuất, khoảng từ 15 triệu - 25 triệu VND/tháng.
Lộ trình thăng tiến của một Công nhân trong một công ty có thể khác nhau tùy thuộc vào ngành nghề và cơ cấu tổ chức cụ thể. Dưới đây là một ví dụ về lộ trình thăng tiến thông thường từ cấp bậc thấp nhất đến cấp bậc cao hơn trong một công ty sản xuất:
1. Thực tập sinh (Intern)
Mức lương: 2 - 7 triệu/ tháng
Kinh nghiệm làm việc: 0 - 1 năm
Đây là bước đầu tiên của một Công nhân khi bắt đầu sự nghiệp. Thực tập sinh thường là sinh viên mới tốt nghiệp hoặc đang theo học. Nhiệm vụ của họ thường là học hỏi và hỗ trợ các công việc cơ bản trong công ty.
>> Đánh giá: Vị trí thực tập sinh của công nhân yêu cầu khả năng học hỏi nhanh chóng và áp dụng kiến thức vào thực tế công việc. Ứng viên cần có tinh thần cầu tiến, chăm chỉ và sẵn sàng hỗ trợ các nhiệm vụ cơ bản, đồng thời tiếp thu kỹ năng và quy trình làm việc từ những người có kinh nghiệm hơn.
2. Công nhân
Mức lương: 8 - 15 triệu/ tháng
Kinh nghiệm làm việc: 1 - 3 năm
Sau khi hoàn thành giai đoạn thực tập, bạn có thể trở thành công nhân chính thức. Công việc ở đây thường là thực hiện các nhiệm vụ cơ bản và học cách làm việc trong môi trường công ty.
>> Đánh giá: Vị trí công nhân chính thức yêu cầu sự cam kết cao và trách nhiệm trong việc thực hiện các nhiệm vụ sản xuất hoặc vận hành, đảm bảo chất lượng công việc và tuân thủ quy trình. Ứng viên cần có khả năng làm việc ổn định, hiệu quả và tuân thủ các quy định an toàn lao động.
3. Nhân viên sản xuất
Mức lương: 12 - 18 triệu/ tháng
Kinh nghiệm làm việc: 3 - 5 năm
Nhân viên sản xuất đóng vai trò quan trọng trong quá trình chế tạo sản phẩm, bao gồm thực hiện các công đoạn sản xuất, kiểm tra chất lượng và đảm bảo tuân thủ quy trình an toàn. So với công nhân, vị trí này yêu cầu trình độ chuyên môn cao hơn và kỹ năng sử dụng máy móc nâng cao.
>> Đánh giá: Vị trí nhân viên sản xuất yêu cầu kỹ năng làm việc chính xác và hiệu quả trong môi trường sản xuất, cùng với khả năng tuân thủ quy trình và đảm bảo chất lượng sản phẩm. Ứng viên cần có tinh thần trách nhiệm cao, kỹ năng giải quyết vấn đề cơ bản, và khả năng làm việc nhóm tốt để đóng góp vào quy trình sản xuất chung của công ty.
4. Tổ trưởng sản xuất
Mức lương: 12 - 20 triệu/ tháng
Kinh nghiệm làm việc: 5 - 7 năm