Căn cứ nhu cầu tuyển dụng của các đơn vị trực thuộc, Sở Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) thông báo tuyển dụng viên chức vào công tác tại các trường trung học phổ thông (THPT), trường trung học cơ sở và trung học phổ thông (THCS- THPT), trường nuôi dạy trẻ khuyết tật (NDTKT) và các trung tâm giáo dục thường xuyên (GDTX) năm học 2023-2024, cụ thể như sau:
I. Chỉ tiêu tuyển dụng viên chức
Tổng số chỉ tiêu cần tuyển dụng: 149, chia ra:
– Vị trí việc làm Giáo viên mầm non hạng III – Mã số V.07.02.26: 01 chỉ tiêu.– Vị trí việc làm Giáo viên tiểu học hạng III – Mã số V.07.03.29: 01 chỉ tiêu– Vị trí việc làm Giáo viên THCS hạng III – Mã số V.07.04.32: 10 chỉ tiêu.
– Vị trí việc làm Giáo viên THPT hạng III – Mã số V.07.05.15: 106 chỉ tiêu– Vị trí việc làm Văn thư viên trung cấp – Mã số 02.008 (hoặc Văn thư viên – Mã số 02.007): 02 chỉ tiêu.
– Vị trí việc làm Kế toán viên – Mã số 06.031: 04 chỉ tiêu.
– Vị trí việc làm Y sỹ hạng IV – Mã số V.08.03.07: 01 chỉ tiêu.
– Vị trí việc làm Thư viện viên hạng IV – Mã số V.10.02.07 (hoặc Thư viện viên hạng III – Mã số V.10.02.06): 04 chỉ tiêu.
– Vị trí việc làm Viên chức thiết bị, thí nghiệm – Mã số V.07.07.20: 11 chỉ tiêu.
– Vị trí việc làm Công nghệ thông tin hạng IV – Mã số V.11.06.15 (hoặc Công nghệ thông tin hạng III – Mã số V.11.06.14): 09 chỉ tiêu.
(Đính kèm Phụ lục chỉ tiêu tuyển dụng chi tiết)
II. Tiêu chuẩn, điều kiện người đăng ký dự tuyển
1. Các tiêu chuẩn, điều kiện chung
Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển viên chức:
– Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;
– Từ đủ 18 tuổi trở lên;
– Có Phiếu đăng ký dự tuyển;
– Có lý lịch rõ ràng;
– Có văn bằng, chứng chỉ đảm bảo theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển;
– Đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ.
2. Các tiêu chuẩn, điều kiện riêng
a) Đối với vị trí Giáo viên mầm non hạng III – Mã số V.07.02.26, công tác tại trường NDTKT:
Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm giáo dục mầm non trở lên.
b) Đối với vị trí Giáo viên tiểu học hạng III – Mã số V.07.03.29, công tác tại trường NDTKT:
Có bằng cử nhân sư phạm trở lên đối với giáo viên tiểu học hoặc có bằng cử nhân trở lên các chuyên ngành phù hợp với bộ môn giảng dạy và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên tiểu học.
c) Đối với vị trí Giáo viên THCS hạng III – Mã số V.07.04.32, công tác tại trường THCS-THPT:
Có bằng cử nhân sư phạm trở lên đối với giáo viên THCS hoặc có bằng cử nhân trở lên các chuyên ngành phù hợp với bộ môn giảng dạy và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên THCS. Riêng đối với giáo viên môn Tiếng Anh, phải có chứng chỉ Tiếng Anh với trình độ tương đương bậc 4 (B2) trở lên khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ GDĐT ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, đối với giáo viên làm Tổng phụ trách Đội, phải được đào tạo nghiệp vụ công tác Đội cùng chuyên ngành giảng dạy hoặc bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác Đội.
d) Đối với vị trí Giáo viên THPT hạng III – Mã số V.07.05.15, công tác tại các trường THPT, THCS-THPT:
Có bằng cử nhân sư phạm trở lên đối với giáo viên THPT hoặc có bằng cử nhân trở lên các chuyên ngành phù hợp với bộ môn giảng dạy và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên THPT. Riêng đối với giáo viên môn Tiếng Anh, phải có chứng chỉ Tiếng Anh với trình độ tương đương bậc 4 (B2) trở lên khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ GDĐT ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
đ) Đối với vị trí Văn thư viên trung cấp – Mã số 02.008:
Có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên với ngành hoặc chuyên ngành văn thư hành chính, văn thư – lưu trữ, lưu trữ, lưu trữ và quản lý thông tin. Trường hợp có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ văn thư.
e) Đối với vị trí Văn thư viên – Mã số 02.007:
Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành văn thư – lưu trữ, lưu trữ học, lưu trữ học và quản trị văn phòng. Trường hợp có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành khác phải có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ văn thư do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng, trung cấp ngành hoặc chuyên ngành văn thư hành chính, văn thư – lưu trữ, lưu trữ.
g) Đối với vị trí Kế toán viên – Mã số 06.031:
Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành kế toán, kiểm toán, tài chính.
h) Đối với vị trí Y sỹ hạng IV – Mã số V.08.03.07:
Có bằng tốt nghiệp y sĩ trình độ trung cấp.
i) Đối với vị trí Thư viện viên hạng IV – Mã số V.10.02.07:
Có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành thông tin – thư viện. Trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành thông tin – thư viện do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp.
k) Đối với vị trí Thư viện viên hạng III – Mã số V.10.02.06:
Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành thông tin – thư viện. Trường hợp tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành thông tin – thư viện do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp.
l) Đối với vị trí Viên chức thiết bị, thí nghiệm – Mã số V.07.07.20:
Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành Công nghệ thiết bị trường học (hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên các chuyên ngành khác phù hợp với vị trí việc làm thiết bị, thí nghiệm ở trường trung học) trở lên.
m) Đối với vị trí Công nghệ thông tin hạng IV – Mã số V.11.06.15:
Có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên các ngành đào tạo về công nghệ thông tin hoặc các ngành gần đào tạo về công nghệ thông tin.
n) Đối với vị trí Công nghệ thông tin hạng III – Mã số V.11.06.14:
Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên các ngành đào tạo về công nghệ thông tin hoặc các ngành gần đào tạo về công nghệ thông tin.
3. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển:
a) Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
b) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng.
III. Hồ sơ đăng ký dự tuyển
Hồ sơ đăng ký dự tuyển ban đầu, gồm:
1. Phiếu đăng ký dự tuyển (theo Mẫu số 01 kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP của Chính phủ);
2. Bản photo các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí dự tuyển. Riêng đối với các văn bằng, chứng chỉ do nước ngoài cấp thì phải dịch sang Tiếng Việt có công chứng.
3. 01 (một) ảnh cỡ 3×4;
4. 03 phong bì thư (có dán tem; nơi nhận cần ghi rõ họ tên, địa chỉ, số điện thoại của người đăng ký dự tuyển).
5. Bản photo giấy chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền thuộc đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng viên chức (nếu có);
Hồ sơ đăng ký dự tuyển được đựng vào một bì đựng riêng có kích thước 250 x 340 x 5 cm.
IV. Thời hạn, địa chỉ và địa điểm tiếp nhận hồ sơ
1. Thời hạn nhận hồ sơ: Kể từ ngày 11/9/2023 đến hết ngày 20/10/2023.
2. Địa chỉ và địa điểm tiếp nhận hồ sơ: Tại Phòng Tổ chức cán bộ Sở GDĐT, số 6, đường Võ Trường Toản, phường 1, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp, số điện thoại 02773852012 (trong giờ hành chính).
V. Hình thức, nội dung tuyển dụng; đối tượng và điểm ưu tiên trong tuyển dụng; thời gian và địa điểm tuyển dụng
1. Hình thức, nội dung tuyển dụng
Tuyển dụng với hình thức xét tuyển được thực hiện theo 2 vòng như sau:
Vòng 1: Kiểm tra điều kiện dự tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, nếu đáp ứng đủ thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.
Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành
a) Hình thức thi: Thực hành đối với các vị trí việc làm giáo viên; phỏng vấn đối với các vị trí việc làm nhân viên còn lại.
b) Nội dung thi: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, cụ thể:
– Các vị trí việc làm giáo viên: Thực hành thông qua bài báo cáo chuyên đề về chuyên môn, nghiệp vụ của người dự tuyển.
– Các vị trí việc làm nhân viên còn lại: Phỏng vấn theo từng vị trí việc làm nhân viên.
c) Thời gian thi:
– Các vị trí việc làm giáo viên: Không quá 15 phút cho một người dự tuyển.
– Các vị trí việc làm nhân viên còn lại: 30 phút cho một người dự tuyển.
d) Thang điểm: 100 điểm.
đ) Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả thi vòng 2.
2. Đối tượng và điểm ưu tiên trong xét tuyển
a) Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;
b) Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyên ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;
c) Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.
Trường hợp người dự xét tuyển viên chức thuộc nhiều diện ưu tiên quy định tại khoản này thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm vòng 2.
3. Thời gian và địa điểm thi thực hành vòng 2
a) Thời gian: Dự kiến từ ngày 06/11/2023 (sẽ thông báo cụ thể sau).
b) Địa điểm: Dự kiến tại Sở GDĐT và Trung tâm GDTX Tỉnh.
VI. Xác định người trúng tuyển
1. Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức phải có đủ các điều kiện sau:
a) Có kết quả điểm thi tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên.
b) Có số điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên quy định tại khoản 2 Mục V Thông báo này (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm.
2. Trường hợp có từ 02 người trở lên có tổng số điểm tính theo quy định này bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của vị trí việc làm cần tuyển thì người có kết quả điểm thi vòng 2 cao hơn là người trúng tuyển, nếu vẫn không xác định được thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định người trúng tuyển.
3. Người không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức không được bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau.
VII. Hồ sơ sau khi trúng tuyển
Sau khi trúng tuyển, người trúng tuyển phải đến cơ quan Sở GDĐT để hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng bao gồm:
1. Bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển;
2. Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền thuộc đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng viên chức (nếu có);
3. Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền cấp;
4. Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp chậm nhất là 30 ngày trước ngày nộp hồ sơ tiếp nhận.
VIII. Tổ chức tuyển dụng, phân công
– Sau khi có quyết định công nhận kết quả tuyển dụng và người trúng tuyển hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng theo quy định, người trúng tuyển được nhận quyết định tuyển dụng, phân công (thời gian nhận quyết định theo thông báo của Sở GDĐT), đến trình diện tại đơn vị trúng tuyển để ký hợp đồng làm việc và nhận việc theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 18 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP của Chính phủ.
– Trường hợp người được tuyển dụng viên chức không đến ký hợp đồng làm việc và nhận việc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định tuyển dụng thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập đề nghị cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng viên chức huỷ bỏ quyết định tuyển dụng.
IX. Lệ phí tuyển dụng
Thực hiện theo Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức. Cụ thể như sau: tạm thu 500.000 đồng/thí sinh.
Thông báo này được niêm yết tại trụ sở làm việc và Cổng Thông tin điện tử Sở GDĐT Đồng Tháp tại địa chỉ https://dongthap.edu.vn. Người đăng ký dự tuyển cần cập nhật thường xuyên trên Cổng Thông tin điện tử Sở GDĐT tỉnh Đồng Tháp để biết thông tin về thời gian triệu tập thi thực hành, phỏng vấn, nội dung thi, kết quả thi, kết quả tuyển dụng và một số thông tin khác.
Các ứng viên có nhu cầu đăng ký dự tuyển cần biết thêm chi tiết vui lòng liên hệ Phòng Tổ chức cán bộ Sở GDĐT, số 6, đường Võ Trường Toản, phường 1, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp, số điện thoại 02773852012 (trong giờ hành chính) để được hướng dẫn cụ thể.
*****Đính kèm:
Sở Giáo dục và Đào tạo Đồng Tháp
-
Địa điểm: Số 6 Võ Trường Toản, phường 1, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp
-
Điện thoại: 0277.3851025 - Fax: 0277.3853018
-
Email: [email protected]
-
Website: http://dongthap.edu.vn
-
Giám đốc: bà Nguyễn Thúy Hà
Mọi người cũng đã tìm kiếm
Công việc của Kế toán bán hàng là gì?
1. Kế toán bán hàng là gì?
Kế toán bán hàng (trong tiếng Anh gọi là Sales Accountant) là vị trí kế toán đảm nhận toàn bộ các nghiệp vụ liên quan đến quản lý hóa đơn bán hàng, bao gồm: ghi nhận hóa đơn bán hàng, ghi chép sổ chi tiết doanh thu, thuế giá trị gia tăng, lập các báo cáo bán hàng và những báo cáo liên quan khác theo yêu của cầu doanh nghiệp. Bên cạnh đónhững công việc như Kế toán dịch vụ, Kế toán thuế, Kế toán nội bộ,Kế toán công,...cũng thường đảm nhận những công việc tương tự.
2. Mức lương và mô tả công việc của Kế toán bán hàng hiện nay
Mức lương của Kế toán bán hàng hiện nay
Kế toán bán hàng có thể sẽ là mảng đầu tiên mà các bạn đảm nhận khi vào công ty. Vị trí này sẽ phụ trách đảm nhiệm các công việc gắn liền với bộ phận bán hàng dưới sự phân công của lãnh đạo. Việc làm Kế toán bán hàng có tỉ lệ cạnh tranh khá cao khi nguồn nhân lực dồi dào. Với mức lương từ 5.000.000 - 8.000.000 đồng/tháng.
| Kinh nghiệm | Vị trí | Mức lương |
| 0 - 1 năm | Thực tập sinh kế toán | 2.500.000 - 4.000.000 đồng/tháng |
| 2 - 4 năm | Kế toán bán hàng | 5.000.000 - 8.000.000 đồng/tháng |
| 5 - 7 năm | Phó phòng kế toán | 18.000.000 - 25.000.000 đồng/tháng |
| Trên 7 năm | Kế toán trưởng | 25.000.000 - 30.000.000 đồng/tháng |
Mô tả công việc của Kế toán bán hàng
Công việc của Kế toán bán hàng cũng luôn chất chồng như những vị trí kế toán khác, luôn bận rộn với những công việc thường ngày. Các công việc của kế toán bán hàng bao gồm:
Quản lý các khoản thu chi
Kế toán bán hàng chủ yếu phụ trách lập hóa đơn bán hàng, kiểm tra tính chính xác của hóa đơn trước khi phát hành cũng như lưu trữ hóa đơn theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, họ cũng phải có nhiệm vụ theo dõi tình hình xuất nhận hóa đơn của các giao dịch.
Báo cáo bán hàng
Đây cũng là nhiệm vụ quan trọng của phòng kế toán. Kế toán bán hàng có nhiệm vụ lập báo cáo doanh thu bán hàng theo kỳ, có thể là theo ngày, theo tuần hay theo tháng,... tùy vào từng doanh nghiệp và đơn vị. Ngoài ra, kế toán bán hàng cũng có nhiệm vụ phân tích báo cáo doanh thu bán hàng của mỗi tháng để ban lãnh đạo có thể nhìn nhận được hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong một tháng và cung cấp báo cáo doanh thu bán hàng cho bộ phận liên quan.
Thu hồi công nợ
Ngoài các nhiệm vụ kể trên, kế toán bán hàng cũng phụ trách gửi hóa đơn và thông báo thanh toán cho khách hàng quá hạn cũng như theo dõi tình hình thanh toán của các khách hàng. Đối với những trường hợp nợ lâu, họ cũng có nhiệm vụ điện thoại thông tin và đôn đốc khách hàng thanh toán nợ. Xử lý các khoản công nợ khó thu hồi cũng chính là một trong những công việc của kế toán bán hàng.
Hỗ trợ công việc bán hàng
Khác với nhân viên kế toán trong các doanh nghiệp, kế toán bán hàng đòi hỏi sự linh hoạt hơn trong công việc. Họ cũng là người chịu trách nhiệm cung cấp thông tin về giá cả, sản phẩm cho bộ phận bán hàng hay lập hợp đồng bán hàng hàng tháng. Nhìn chung, kết hợp với bộ phận bán hàng, kế toán bán hàng sẽ giải quyết hết các vấn đề liên quan đến việc bán hàng.

3. Quyền hạn của vị trí kế toán bán hàng
Nhân viên KTBH có một số quyền hạn quan trọng giúp đảm bảo quy trình bán hàng và thanh toán diễn ra thuận lợi, minh bạch. Những quyền này không chỉ hỗ trợ quản lý doanh thu hiệu quả mà còn góp phần duy trì dòng tiền ổn định cho doanh nghiệp. Cụ thể, kế toán bán hàng có các quyền sau:
- Yêu cầu điều chỉnh, thay đổi hoặc hủy hóa đơn khi cần.
- Đề xuất biện pháp giải quyết đối với các hóa đơn không hợp lệ hoặc chưa phù hợp.
- Trực tiếp đề xuất các phương án xử lý vấn đề thanh toán với trưởng ban kế toán nếu gặp khó khăn để đảm bảo thanh toán diễn ra suôn sẻ.
- Chủ động nhắc nhở và thu hồi công nợ, giám sát quá trình thanh toán công nợ của khách hàng.
- Đề xuất mức và lịch thanh toán công nợ với khách hàng, thông qua trưởng phòng kế toán.
- Làm việc dưới sự giám sát và chỉ đạo của kế toán trưởng để đảm bảo tuân thủ các quy định và quy trình của doanh nghiệp.
4. Kế toán bán hàng cần có những kiến thức gì?
Quy tắc ghi nhận kế toán bán hàng
Kết quả bán hàng là lợi nhuận thu được từ việc bán hàng sau khi trừ các khoản chi phí khác. Để có thể xác định được kết quả bán hàng, kế toán chịu trách nhiệm tính số chênh lệch giữa doanh thu thuần với các chi phí khác như giá vốn, chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong thời điểm cụ thể.
Kết quả hoạt động kinh doanh = (Lợi nhuận thuần từ các hoạt động mua bán + Kết quả hoạt động tài chính + Kết quả hoạt động khác) – Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Trong đó:
- Lợi nhuận thuần từ các hoạt động mua bán = Doanh thu thuần khi bán hàng, cung cấp dịch vụ – Giá vốn hàng đã bán – Chi phí hàng hóa đã bán
- Kết quả của hoạt động tài chính = Doanh thu hoạt động tài chính – Chi phí hoạt động tài chính
- Kết quả các hoạt động khác = Các khoản thu nhập khác – Các khoản chi phí khác – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là tổng các chi phí cho hoạt động quản lý và điều hành việc sản xuất, kinh doanh trong doanh nghiệp
Quy tắc ghi nhận doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng là lợi nhuận được ghi nhận vào thời điểm giao dịch phát sinh. Khi ghi nhận doanh thu này cần tuân thủ một số quy tắc như sau:
-
Doanh nghiệp dự kiến trước các khoản chi phí cần cho việc bán hàng
-
Rủi ro và lợi ích liên quan đến việc chuyển giao sản phẩm cho khách hàng phải được xem xét
-
Đảm bảo thu được lợi ích kinh tế từ việc bán sản phẩm
-
Doanh nghiệp đã xác định và chắc chắn về khoản doanh thu dự kiến
-
Doanh nghiệp đã dự trù trước các chi phí liên quan đến việc bán hàng.
Chứng từ liên quan đến kế toán bán hàng
Kế toán bán hàng cần nắm vững các chứng từ liên quan cho các hoạt động mua bán, cụ thể:
-
Hóa đơn VAT: Theo mẫu số 01 GTKT-3LL
-
Phiếu xuất kho, vận chuyển nội bộ: Theo mẫu số 03 – VT
-
Phiếu xuất kho hàng gửi lại bán đại lý: Theo mẫu số 02 – VT
-
Phiếu thu: Theo mẫu số 01 – TT
-
Biên lai thu tiền: Theo mẫu số 06 – TT
-
Giấy báo có
-
Biên bản báo cáo bán hàng, bảng kê bán hàng hóa, dịch vụ
-
Giấy nộp tiền, bảng kê khai hàng nhận và chứng từ thanh toán hàng ngày
-
Một số chứng từ liên quan khác tùy vào từng lĩnh vực kinh doanh.
Báo cáo liên quan đến kế toán bán hàng
Quy trình kế toán bán hàng bao gồm việc thực hiện báo cáo hàng tháng và kỳ. Các tài liệu liên quan bao gồm:
-
Sổ, nhật ký chi tiết về hoạt động bán hàng
-
Sổ tổng hợp bán hàng
-
Sổ cái trình bày thông tin của tài khoản như doanh thu, tiền mặt, chi phí, tiền gửi vào ngân hàng,…
-
Tình hình thực hiện đặt hàng
-
Tình hình lỗ – lãi cho từng đơn hàng
-
Sổ ghi chép tiết công nợ phải thu
-
Tổng hợp công nợ cần phải thu
-
Sổ phân tích công nợ cần thu theo thời hạn
-
Các báo cáo khác cần theo nhu cầu của công ty.
Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán bán hàng
Khi có phát sinh hóa đơn chứng từ kế toán, nhân viên kế toán có nhiệm vụ lập hóa đơn bán hàng. Mỗi hóa đơn có 3 liên, liên 1 lưu lại trên sổ sách gốc, liên 2 đưa khách hàng, liên 3 doanh nghiệp sẽ dữ lại. Trong quá trình chứng từ, có 3 trường hợp có thể xảy ra:
-
Trường hợp 1: Nếu khách hàng nhận nợ, kế toán sẽ lập biên bản giao nhận và xác nhận khoản nợ. Biên bản này được chia thành 3 liên: 1 liên cho kho, 1 liên cho khách hàng và 1 liên lưu trữ tại sổ sách.
-
Trường hợp 2: Nếu khách hàng sử dụng tiền mặt, kế toán sẽ lập phiếu thu. Phiếu thu cũng được chia thành 3 liên: 1 liên cho thủ quỹ, 1 liên cho kế toán và 1 liên cho khách hàng. Phiếu thu phải có chữ ký của ban giám đốc.
-
Trường hợp 3: Nếu người mua sử dụng phương thức chuyển khoản, doanh nghiệp sẽ nhận được giấy báo để xác nhận số tiền đã chuyển.
5. Các công cụ phần mềm hỗ trợ kế toán bán hàng hiện nay?
Hiện nay, với sự phát triển không ngừng của công nghệ, nhiều công cụ phần mềm hỗ trợ kế toán bán hàng đã ra đời, giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình quản lý tài chính và bán hàng. Dưới đây là một số phần mềm phổ biến có thể tham khảo:
- Phần mềm MISA: Được thiết kế dành riêng cho các doanh nghiệp Việt Nam, MISA hỗ trợ quản lý bán hàng, theo dõi công nợ, lập báo cáo tài chính và kết nối dữ liệu với các cơ quan thuế. Giao diện thân thiện, dễ sử dụng là điểm mạnh của phần mềm này.
- KiotViet: Phần mềm này phù hợp với các cửa hàng bán lẻ, giúp quản lý hàng tồn kho, doanh thu, và các giao dịch bán hàng. Điểm nổi bật là khả năng đồng bộ hóa dữ liệu giữa các chi nhánh theo thời gian thực.
- Fast Accounting: Đây là giải pháp dành cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, tích hợp các tính năng quản lý tài chính, lập hóa đơn, và theo dõi doanh số bán hàng. Fast Accounting được đánh giá cao nhờ khả năng tùy biến theo nhu cầu doanh nghiệp.
- Sapo POS: Phần mềm này không chỉ hỗ trợ kế toán bán hàng mà còn cung cấp giải pháp quản lý khách hàng và các kênh bán hàng trực tuyến. Đặc biệt, Sapo POS giúp doanh nghiệp dễ dàng theo dõi doanh thu từng ngày.
- Excel: Dù không phải là phần mềm chuyên dụng, Excel vẫn là công cụ hỗ trợ đắc lực cho kế toán bán hàng nhờ vào khả năng tạo bảng tính linh hoạt, phân tích dữ liệu và lập báo cáo.
Việc lựa chọn công cụ phù hợp phụ thuộc vào quy mô, loại hình kinh doanh và ngân sách của từng doanh nghiệp. Các phần mềm này không chỉ tiết kiệm thời gian mà còn giảm thiểu sai sót trong quá trình quản lý, giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn.
Xem thêm:
Việc làm Kế toán công đang tuyển dụng
Việc làm Kế toán tổng hợp đang tuyển dụng
Việc làm Kế toán thuế đang tuyển dụng
Kế toán bán hàng có mức lương bao nhiêu?
Lương cơ bản
Lương bổ sung
91 - 130 triệu
/nămLộ trình sự nghiệp Kế toán bán hàng
Tìm hiểu cách trở thành Kế toán bán hàng, bạn cần có những kỹ năng và trình độ học vấn nào để thành công cũng như đạt được mức lương mong đợi ở mỗi bước trên con đường sự nghiệp của bạn.
Số năm kinh nghiệm
Điều kiện và Lộ trình trở thành một Kế toán bán hàng?
Yêu cầu tuyển dụng của Kế toán bán hàng
Yêu cầu về bằng cấp và kiến thức chuyên môn
- Bằng cấp: Ứng viên cần tốt nghiệp Đại học/Cao đẳng chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính hoặc các ngành liên quan. Ngoài ra, kế toán bán hàng còn phải có các chứng chỉ như chứng chỉ kiểm toán nội bộ, chứng chỉ về thuế giá trị gia tăng, chứng chỉ về thuế thu nhập doanh nghiệp...
- Kiến thức chuyên môn: Kế toán bán hàng phải có kiến thức chuyên môn về nguyên tắc kế toán, quy trình kế toán, báo cáo tài chính, thuế, luật kế toán và các quy định về kế toán.... để có thể hoàn thành các công việc của phòng kế toán, không để bỏ sót thông tin.
- Hiểu biết về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: Điều này cũng vô cùng quan trọng để giúp Kế toán bán hàng có thể đảm bảo các công tác khai và báo thuế...
Yêu cầu về kỹ năng
- Kỹ năng làm việc dưới áp lực: nghề kế toán rất áp lực và mọi sai sót đều có thể dẫn tới hậu quả và thiệt hại to lớn cho bản thân bạn và công ty, thậm chí bạn có thể vướng vào vòng lao lý nếu xảy ra sai lầm nghiêm trọng. Vì thế hãy đảm bảo có một “tinh thần thép” khi hành nghề kế toán.
- Kỹ năng tin học văn phòng: Kế toán bán hàng phải biết sử dụng thành thạo các phần mềm tin học văn phòng và các phần mềm kế toán như FAST, 3TSoft hoặc MISA,...
- Kỹ năng quan sát, tư duy phân tích, tổng hợp: Đây là kỹ năng quan trọng đối với Kế toán bán hàng, để thực hiện xử lý, thu thập thông tin dữ liệu, sổ sách kế toán,... trong quá trình làm việc, tránh xảy ra những sai sót không đáng có.
- Kỹ năng lập kế hoạch: Điều này sẽ giúp công việc sổ sách, giấy tờ, tài chính được giải quyết một cách nhanh chóng và chính xác hơn. Tránh tình trạng tồn đọng công việc gây trễ lương, đóng thuế muộn,...
Các yêu cầu khác
- Có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực kế toán từ 1 năm trở lên
- Có các chứng chỉ hành nghề kế toán
- Có khả năng sử dụng tiếng Anh cơ bản hoặc các ngôn ngữ khác
Lộ trình nghề nghiệp của Kế toán bán hàng
| Kinh nghiệm | Vị trí | Mức lương |
| 0 - 1 năm | Thực tập sinh kế toán | 2.500.000 - 4.000.000 đồng/tháng |
| 2 - 4 năm | Kế toán bán hàng | 5.000.000 - 8.000.000 đồng/tháng |
| 5 - 7 năm | Phó phòng kế toán | 18.000.000 - 25.000.000 đồng/tháng |
| Trên 7 năm | Kế toán trưởng | 25.000.000 - 30.000.000 đồng/tháng |
Mức lương trung bình của Kế toán bán hàng và các ngành liên quan:
- Kế toán dịch vụ: 10.000.000 - 12.000.000 đồng/tháng
- Kế toán công: 8.000.000 - 15.000.000 đồng/tháng
- Kế toán thanh toán: 8.000.000 - 12.000.000 đồng/tháng
Lộ trình thăng tiến của Kế toán bán hàng có thể khá đa dạng và phụ thuộc vào tổ chức và ngành nghề cụ thể. Dưới đây là một lộ trình thăng tiến phổ biến cho vị trí này:
1. Thực tập sinh kế toán
Mức lương: 2.500.000 - 4.000.000 đồng/tháng
Kinh nghiệm làm việc: 0 - 1 năm kinh nghiệm
Thực tập sinh kế toán thường là bước đầu tiên cho sinh viên hoặc người mới bắt đầu trong lĩnh vực kế toán. Thực tập sinh sẽ có cơ hội áp dụng kiến thức học được trong môi trường thực tế và học hỏi từ những chuyên gia kế toán giàu kinh nghiệm. Thời gian thực tập thường kéo dài từ vài tháng đến một năm.
>> Đánh giá: Việc làm Thực tập sinh kế toán là vị trí chủ yếu dành cho sinh viên năm cuối của các trường đại học với chuyên ngành kế toán. Với vị trí này, họ chủ yếu hỗ trợ các công tác liên quan đến kế toán dưới sự hướng dẫn của các nhân viên kế toán có thâm niên hơn, chứ chưa được trực tiếp tự mình xử lý các công việc. Mục tiêu chính của thực tập sinh vẫn là học hỏi nên mức lương sẽ không cao.
2. Kế toán bán hàng
Mức lương: 5.000.000 - 8.000.000 đồng/tháng
Kinh nghiệm làm việc: 2 - 4 năm kinh nghiệm
Sau khi tốt nghiệp, các bạn có thể ứng tuyển vào các bộ phận kế toán của các công ty, doanh nghiệp với vị trí kế toán bán hàng. Ở giai đoạn này, vì còn thiếu kinh nghiệm và trình độ chuyên môn còn yếu nên đảm nhiệm ở một mảng nhất định như kế toán kho, kế toán thanh toán,… sẽ là lựa chọn phù hợp cho bạn. Bạn có thể tham gia thêm các khóa học nghiệp vụ kế toán nâng cao để bổ trợ thêm kiến thức cho mình.
>> Đánh giá: Kế toán bán hàng có thể sẽ là mảng đầu tiên mà các bạn đảm nhận khi vào công ty. Vị trí này sẽ phụ trách đảm nhiệm các công việc gắn liền với bộ phận bán hàng dưới sự phân công của lãnh đạo. Việc làm Kế toán bán hàng có tỉ lệ cạnh tranh khá cao khi nguồn nhân lực dồi dào.
3. Phó phòng kế toán
Mức lương: 18.000.000 - 25.000.000 đồng/tháng
Kinh nghiệm làm việc: 5 - 7 năm kinh nghiệm
Phó phòng kế toán, Ở cấp bậc này bạn đã có kinh nghiệm làm việc từ 5 đến 7 năm, có trình độ chuyên môn vững vàng, có khả năng tổng hợp bao quát các hoạt động kế toán của doanh nghiệp, có thể phối hợp số liệu từ các bộ phận để lập ra báo cáo tài chính.
>> Đánh giá: Là một kế toán có thâm niên, bạn sẽ có cơ hội thăng cấp lên thành Phó phòng kế toán. Cơ hội Việc làm Phó phòng kế toán có mức lương cũng sẽ cao hơn nhưng đi kèm với đó cũng là trách nhiệm ngày càng lớn. Vậy nên việc không ngừng nâng cấp trình độ chuyên môn và kỹ năng của bản thân là hết sức cần thiết để bạn trở thành nhân sự cứng và có con đường thăng tiến rộng mở.
4. Kế toán trưởng
Mức lương: 25.000.000 - 30.000.000 đồng/tháng
Kinh nghiệm làm việc: Trên 7 năm kinh nghiệm
Kế toán trưởng là người đứng đầu bộ phận kế toán nói chung của một doanh nghiệp, là người hướng dẫn, chỉ đạo công việc của các kiểm toán viên sao cho hợp lý nhất và làm nhiệm vụ tham mưu cho ban lãnh đạo về tài chính, kế toán của doanh nghiệp. Đây có thể được coi là vị trí cao nhất của một người làm nghề kế toán.
>> Đánh giá: Kế toán trưởng là vị trí vô cùng quan trọng nên thường giao cho những người thực sự có kinh nghiệm và năng lực chuyên môn cao. Với vai trò nặng nề và nguồn nhân lực hạn chế nên mức lương cho vị trí này khá cao. Việc làm Kế toán trưởng có mức lương khá hấp dẫn với cơ hội thăng tiến rộng mở.
5 bước giúp Nhân viên kế toán thăng tiến nhanh trong công việc
Nắm vững kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn kế toán
Giống như mọi ngành nghề khác, để thăng tiến nhanh tại vị trí kế toán bán hàng, bạn cần nắm vững các kiến thức, nghiệp vụ kế toán chuyên môn nói chung và kế toán bán hàng nói riêng. Có thể không nhất thiết là kiến thức chuyên sâu nhưng về cơ bản thì phải nắm rõ. Đây chính là nền tảng cơ bản, quan trọng để bạn phát triển tại vị trí công việc này.
Khả năng cập nhật thông tin nhanh chóng
Để góp phần giúp công việc được diễn ra hiệu quả, thuận lợi và đúng quy trình hơn, bạn cần theo dõi và cập nhật thường xuyên các quy định, thông tư mới liên quan đến hoạt động bán hàng của công ty. Ngoài ra, bạn cũng có thể xây dựng cho mình nhiều mối quan hệ để dễ dàng hơn trong công tác cập nhật thông tin cũng như làm nền tảng để được thăng tiến.
Thành thạo kỹ năng tin học văn phòng
Vì công việc của Kế toán bán hàng cần thao tác, làm việc thường xuyên với tài liệu, chứng từ, sổ sách nên việc thành thạo các kỹ năng tin học văn phòng, nhất là Excel là vô cùng cần thiết. Điều này sẽ giúp bạn xử lý, hoàn thành công việc một cách dễ dàng, nhanh chóng và hiệu quả hơn rất nhiều.
Tính cẩn thận, trung thực trong công việc
Vì đặc tính công việc của kế toán bán hàng khá chi tiết nên tính trung thực, cẩn thận, tinh thần trách nhiệm trong công việc cao là kỹ năng quan trọng đối với những ai làm việc tại vị trí này để tránh những sai sót không đáng có.
Kỹ năng giao tiếp, chăm sóc khách hàng
Kế toán bán hàng cũng là người sẽ làm việc, tương tác trực tiếp, xây dựng lòng tin, mối quan hệ tốt đẹp với đối tác và khách hàng. Do đó, một người có kỹ năng giao tiếp khéo léo, tinh tế, hoạt bát, chăm sóc khách hàng tốt sẽ là ứng cử viên sáng giá cho vị trí này.
Xem thêm:
Việc làm Kế toán công đang tuyển dụng
Việc làm Kế toán tổng hợp đang tuyển dụng