168 việc làm
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Cần Thơ
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Kon Tum,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Viện Việt Nam học và Khoa học phát triển – Đại học Quốc Gia Hà Nội
Viện Việt Nam học và Khoa học phát triển – ĐHQGHN tuyển dụng viên chức năm 2025
Viện Việt Nam học và Khoa học phát triển – Đại học Quốc Gia Hà Nội
Thỏa thuận
Hà Nội,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hà Nội,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hà Nội,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hà Nội,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hà Nội,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hà Nội,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Bình Dương,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thái Nguyên,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Trường Đại học Công nghệ - Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội tuyển dụng giảng viên, trợ giảng
Trường Đại học Công nghệ - Đại Học Quốc Gia Hà Nội
5.0
Thỏa thuận
Hà Nội
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Khánh Hòa,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hà Nội
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Đại học Tôn Đức Thắng
Trường Đại học Tôn Đức Thắng tuyển dụng nhân sự đợt 2 năm 2025
Đại học Tôn Đức Thắng
1 việc làm 18 lượt xem
Thông tin cơ bản
Mức lương: Thỏa thuận
Chức vụ: Nhân viên
Ngày đăng tuyển: 15/07/2025
Hạn nộp hồ sơ: 15/07/2026
Hình thức: Toàn thời gian
Kinh nghiệm: Không yêu cầu
Số lượng: 150
Giới tính: Không yêu cầu
Nghề nghiệp
Ngành
Địa điểm làm việc
Trường Đại học Tôn Đức Thắng

Trường Đại học Tôn Đức Thắng thông báo về việc tuyển dụng nhân sự đợt 2 năm 2025, như sau:

I. Tiêu chuẩn chung

Người có đủ các điều kiện sau đây, không phân biệt dân tộc, nam, nữ, thành phần xã hội, tôn giáo, tín ngưỡng được đăng ký dự tuyển:

– Từ đủ 18 tuổi trở lên;

– Có đơn dự tuyển, có lý lịch rõ ràng và hồ sơ đầy đủ, hợp lệ;

– Có sức khỏe làm việc, có phẩm chất đạo đức tốt, có tinh thần trách nhiệm, hình thức và tác phong phù hợp với công việc dự tuyển;

– Có khả năng làm việc độc lập và làm việc nhóm;

– Thái độ trung thực, cẩn thận, chăm chỉ, nhiệt tình, nhanh nhẹn trong công việc;

– Có định hướng gắn bó lâu dài với Trường.

II. Tiêu chuẩn cụ thể

2.1. Đối tượng viên chức:

2.1.1. Trình độ, độ tuổi:

2.1.1.1. Giảng viên:– Trình độ thạc sĩ trở lên, phù hợp với ngành, chuyên ngành dự tuyển;- Có khả năng nghiên cứu khoa học;- Ưu tiên ứng viên đã có kinh nghiệm giảng dạy tại các trường đại học, có công bố bài báo quốc tế Web of science (WoS)/Scopus, tốt nghiệp ở nước ngoài.

2.1.1.2. Nghiên cứu viên:– Có trình độ tiến sĩ trở lên;

– Là tác giả đứng đầu và/hoặc gửi bài liên hệ của ít nhất 04 công bố khoa học thuộc WoS đối với nhóm ngành khoa học tự nhiên – kỹ thuật; 02 công bố khoa học thuộc WoS hoặc 04 công bố khoa học thuộc Scopus đối với các nhóm ngành khoa học xã hội, kinh tế, tài chính, quản trị,…;

– Thành thạo tiếng Anh chuyên môn, ưu tiên giao tiếp tiếng Anh tốt;

– Có năng lực giảng dạy và chuyển giao công nghệ.

2.1.1.3. Trợ lý nghiên cứu viên: Người có khả năng nghiên cứu muốn làm việc với Trường, chưa đáp ứng các điều kiện của vị trí Nghiên cứu viên, nhưng thỏa mãn các điều kiện sau:

– Tốt nghiệp đại học chính quy trở lên;

– Có kế hoạch nghiên cứu và cam kết về kết quả đầu ra;

– Thành thạo tiếng Anh chuyên môn, ưu tiên giao tiếp tiếng Anh tốt.

2.1.1.4. Viên chức hành chính:

– Tốt nghiệp đại học trở lên;

– Ưu tiên ứng viên có kinh nghiệm thực tế phù hợp với vị trí dự tuyển.

2.1.2. Tiếng Anh:

Có chứng chỉ TOEIC 2 kỹ năng nghe – đọc, chứng chỉ IELTS hoặc các chứng chỉ khác theo bảng quy đổi tương đương bên dưới. Người học đại học, học sau đại học có minh chứng chương trình đào tạo hoàn toàn bằng tiếng Anh được miễn nộp chứng chỉ tiếng Anh.

Bảng quy đổi tương đương trình độ tiếng Anh:

tdtu

2.1.3. Tin học:

Đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc có chứng chỉ tin học MOS (Word + Excel) hoặc tương đương.

2.1.4. Các tiêu chuẩn khác: Đáp ứng các yêu cầu và mô tả công việc theo vị trí việc làm tương ứng vị trí ứng tuyển (Mục VI).

2.2. Đối tượng người lao động:

2.2.1. Trình độ, độ tuổi:

2.2.1.1. Giảng viên ký hợp đồng lao động và tương đương:

– Có trình độ thạc sĩ trở lên phù hợp với ngành/chuyên ngành được tuyển dụng;

– Có kinh nghiệm giảng dạy bậc đại học, kinh nghiệm thực tế tại doanh nghiệp;

– Giảng viên ngoài độ tuổi lao động/chuyên gia ở doanh nghiệp/chuyên gia người nước ngoài có nhu cầu cộng tác với trường theo chế độ thỏa thuận;

– Ứng viên là người lao động có quốc tịch nước ngoài ứng tuyển vào các vị trí nghiên cứu viên, phải đạt yêu cầu tuyển nghiên cứu viên tại mục 2.1.1.2.

2.2.1.2. Nhân viên bảo vệ:

– Nam, 18-45 tuổi;

– Tốt nghiệp lớp 12 trở lên, có kiến thức về nghiệp vụ bảo vệ;

– Ưu tiên ứng viên đã qua các khóa huấn luyện bảo vệ hoặc từng công tác trong ngành công an, đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự.

2.2.1.3. Nhân viên kỹ thuật:

– Nam, 22-40 tuổi;

– Tốt nghiệp cao đẳng trở lên các ngành xây dựng, điện công nghiệp, điện tử, điện lạnh, cơ khí,… hoặc các ngành khác theo yêu cầu và mô tả công việc của đơn vị tuyển dụng.

2.2.1.4. Nhân viên phục vụ:

– Dưới 45 tuổi;

– Sức khỏe tốt và đáp ứng các yêu cầu khác của đơn vị tuyển dụng.

2.2.2. Các tiêu chuẩn khác: Đáp ứng các yêu cầu và mô tả công việc theo vị trí việc làm tương ứng vị trí ứng tuyển (Phụ lục đính kèm).

III. Hình thức tuyển dụng (xét tuyển)

3.1. Đối tượng viên chức:
Vòng 1: Kiểm tra điều kiện dự tuyển

Kiểm tra về điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển đăng ký tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm, nếu phù hợp thì được tham dự Vòng 2.

Vòng 2: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp, thực hành chuyên môn theo vị trí dự tuyển

– Hình thức: Vấn đáp, thực hành.

– Nội dung:

+ Phỏng vấn cấp đơn vị: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp, thực hành chuyên môn theo vị trí dự tuyển ở từng đơn vị hoặc giảng thử đối với giảng viên.

+ Hội đồng tuyển dụng cấp Trường vấn đáp.

Lưu ý: Không phúc khảo kết quả vòng 2.

3.2. Đối tượng người lao động:
Vòng 1: Kiểm tra hồ sơ và phỏng vấn cấp đơn vị

– Kiểm tra về điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển đăng ký tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm, nếu phù hợp thì được tham dự Vòng 2.

– Hình thức: Phỏng vấn, thực hành.

Vòng 2: Hội đồng tuyển dụng cấp Trường phỏng vấn
Lưu ý: Không phúc khảo kết quả vòng 2.

IV. Thời gian, hình thức nộp hồ sơ và địa điểm tuyển dụng

– Thời gian: Từ ngày ra thông báo đến hết ngày 09/8/2025.

– Hình thức nộp hồ sơ:

+ Nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Phòng Tổ chức hành chính.

+ Nộp hồ sơ trực tuyến: tại đây

– Địa điểm nhận hồ sơ: Phòng Tổ chức hành chính (A0001), Trường Đại học Tôn Đức Thắng, số 19, đường Nguyễn Hữu Thọ, phường Tân Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh.

V. Hồ sơ dự tuyển

– Phiếu đăng ký dự tuyển (theo mẫu số 1 nếu ứng viên có quốc tịch Việt Nam và mẫu số 2 nếu ứng viên có quốc tịch nước ngoài);

– Sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan công tác hoặc chính quyền địa phương;

– Lý lịch khoa học (đối với vị trí giảng viên, nghiên cứu viên), bản tóm tắt quá trình công tác (đối với các vị trí còn lại);

– Văn bằng, bảng điểm các trình độ đào tạo (sao y);

– Chứng chỉ liên quan đến chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có, sao y);

– Chứng chỉ tiếng Anh (sao y) hoặc minh chứng miễn chứng chỉ tiếng Anh;

– Chứng chỉ Tin học (sao y);

– Căn cước công dân (sao y);

– Giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế đủ điều kiện cấp theo quy định tại Thông tư 32/2023/TT-BYT ngày 31/12/2023 của Bộ Y tế;

– Giấy tờ khác về kinh nghiệm làm việc.

*Lưu ý:

– Đối với văn bằng tốt nghiệp do các cơ sở đào tạo nước ngoài cấp:

+ Phải được cơ quan Nhà nước Việt Nam có thẩm quyền công nhận.

+ Bằng tốt nghiệp và bảng điểm dịch sang tiếng Việt có chứng thực đúng quy định.

– Ứng viên là người nước ngoài, các văn bằng, chứng chỉ, giấy khám sức khỏe, giấy tờ minh chứng làm việc phải được hợp pháp hóa lãnh sự, dịch tiếng Việt và sao y.

VI. Vị trí tuyển dụng

6.1. Đối tượng viên chức:

6.1.1. Khối giảng dạy:

TT

Đơn vị tuyển

Chỉ tiêu

Ghi chú

1

Khoa Điện – Điện tử

06 Giảng viên

02 Thạc sĩ

 

02 Tiến sĩ

02 GS/PGS

2

Khoa Công nghệ thông tin

06 Giảng viên

05 Tiến sĩ

 

01 GS/PGS

3

Khoa Dược

01 Giảng viên

01 Tiến sĩ /Thạc sĩ

4

Khoa Kế toán

04 Giảng viên

02 Thạc sĩ

 

01 Tiến sĩ

01 GS/PGS

5

Khoa Kỹ thuật công trình

01 Giảng viên

01 Tiến sĩ

6

Khoa Khoa học thể thao

02 Giảng viên

01 Tiến sĩ

 

01 GS/PGS

7

Khoa Khoa học Xã hội và Nhân văn

02 Giảng viên

01 Thạc sĩ

 

02 Tiến sĩ

8

Khoa Khoa học ứng dụng

04 Giảng viên

03 Tiến sĩ

 

01 GS/PGS

9

Khoa Luật

02 Giảng viên

02 Tiến sĩ

10

Khoa Môi trường và Bảo hộ lao động

01 Giảng viên

01 GS/PGS

11

Khoa Mỹ thuật công nghiệp

04 Giảng viên

04 Tiến sĩ

12

Khoa Ngoại ngữ

03 Giảng viên

02 Tiến sĩ

 

01 GS/PGS

13

Khoa Quản trị kinh doanh

05 Giảng viên

05 Tiến sĩ

14

Khoa Tài chính – Ngân hàng

05 Giảng viên

02 Thạc sĩ

 

03 Tiến sĩ

15

Khoa Toán – Thống kê

02 Giảng viên

02 Tiến sĩ

16

Phân hiệu Trường Đại học Tôn Đức Thắng tại tỉnh Khánh Hòa

02 Giảng viên

02 Thạc sĩ

17

Phòng Công tác học sinh – sinh viên

02 Giảng viên

02 Thạc sĩ

18

Trung tâm Tin học

02 Giảng viên

02 Tiến sĩ

19

Trường Quốc tế Việt Nam – Phần Lan

04 Giáo viên Việt Nam

04 Đại học

6.1.2. Khối nghiên cứu:

TT

Đơn vị tuyển

Chỉ tiêu

Ghi chú

1

Khoa Môi trường và Bảo hộ lao động

01 Nghiên cứu viên và tương đương

01 Tiến sĩ

2

Khoa Kỹ thuật công trình

02 Trợ lý Nghiên cứu viên;

 

03 Nghiên cứu viên và tương đương

02 Thạc sĩ

 

03 Tiến sĩ

3

Khoa Công nghệ thông tin

03 Trợ lý Nghiên cứu viên;

 

02 Nghiên cứu viên và tương đương

03 Thạc sĩ

 

02 Tiến sĩ

4

Khoa Toán – Thống kê

03 Nghiên cứu viên và tương đương

03 Tiến sĩ

5

Khoa Dược

01 Trợ lý Nghiên cứu viên

01 Thạc sĩ

6

Khoa Tài chính – Ngân hàng

01 Nghiên cứu viên và tương đương

01 Tiến sĩ

7

Khoa Điện – Điện tử

01 Trợ lý Nghiên cứu viên;

 

01 Nghiên cứu viên và tương đương

01 Thạc sĩ

 

01 Tiến sĩ

8

Khoa Khoa học Xã hội và Nhân văn

01 Nghiên cứu viên và tương đương

01 Tiến sĩ

9

Khoa Khoa học ứng dụng

01 Nghiên cứu viên và tương đương

01 Tiến sĩ

10

Khoa Kế toán

01 Nghiên cứu viên và tương đương

01 Tiến sĩ

11

Khoa Quản trị kinh doanh

01 Nghiên cứu viên và tương đương

01 Tiến sĩ

12

Khoa Khoa học thể thao

01 Nghiên cứu viên và tương đương

01 Tiến sĩ

13

Viện Công nghệ tiên tiến tại TP. Hồ Chí Minh

01 Trợ lý Nghiên cứu viên;

 

03 Nghiên cứu viên

01 Thạc sĩ

 

03 Tiến sĩ/GS/PGS

14

Viện Công nghệ tiên tiến tại Hà Nội

01 Trợ lý Nghiên cứu viên;

 

03 Nghiên cứu viên

01 Thạc sĩ

 

03 Tiến sĩ/GS/PGS

6.1.3. Khối hành chính

TT

Đơn vị tuyển

Chỉ tiêu

Ghi chú

1

Viện Hợp tác, Nghiên cứu và Đào tạo quốc tế

02 Chuyên viên

02 Đại học

2

Phân hiệu Trường Đại học Tôn Đức Thắng tại tỉnh Khánh Hòa

02 Chuyên viên

 

01 Y tế

02 Đại học

 

01 Cao đẳng

3

Khoa Lao động và Công đoàn

01 Chuyên viên

01 Đại học

4

Khoa Công nghệ thông tin

01 Chuyên viên

01 Đại học

5

Phòng Đại học

03 Chuyên viên

03 Thạc sĩ

6

Phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng

01 Chuyên viên

01 Đại học

7

Phòng Tổ chức hành chính

01 Y tế

01 Cao đẳng

8

Phòng Điện toán – Máy tính

02 Chuyên viên

02 Đại học/Thạc sĩ

9

Trung tâm Tin học

01 Chuyên viên

01 Đại học

10

Cơ sở Bảo Lộc

01 Chuyên viên

01 Đại học

6.2. Đối tượng người lao động ký Hợp đồng lao động (HĐLĐ):

6.2.1. Khối giảng dạy:

TT

Đơn vị tuyển

Chỉ tiêu

Ghi chú

1

Khoa Điện – Điện tử

02 Giảng viên ký HĐLĐ và tương đương

02 Tiến sĩ

2

Khoa Công nghệ thông tin

03 Giảng viên ký HĐLĐ và tương đương

03 Tiến sĩ

3

Khoa Kế toán

01 Giảng viên ký HĐLĐ và tương đương

01 Thạc sĩ

4

Khoa Khoa học Xã hội và Nhân văn

01 Giảng viên ký HĐLĐ và tương đương

01 Tiến sĩ

5

Khoa Ngoại ngữ

01 Giảng viên ký HĐLĐ và tương đương

01 Tiến sĩ

6

Trung tâm Ngôn ngữ sáng tạo

04 Giảng viên nước ngoài

04 Thạc sĩ

7

Khoa Tài chính – Ngân hàng

01 Giảng viên ký HĐLĐ và tương đương

01 Thạc sĩ

8

Trường Quốc tế Việt Nam – Phần Lan

05 Giáo viên nước ngoài

05 Đại học

6.2.2 Khối nghiên cứu:

TT

Đơn vị tuyển

Chỉ tiêu

Ghi chú

1

Khoa Kế toán

01 Nghiên cứu viên ký HĐLĐ và tương đương

01 Tiến sĩ

2

Khoa Quản trị kinh doanh

03 Nghiên cứu viên ký HĐLĐ và tương đương

03 Tiến sĩ

6.2.3. Khối hỗ trợ, phục vụ:

TT

Đơn vị tuyển

Chỉ tiêu

Ghi chú

1

Trường Quốc tế Việt Nam – Phần Lan

01 Nhân viên kỹ thuật

01 Cao đẳng

2

Phòng Quản trị thiết bị

02 Nhân viên kỹ thuật

02 Cao đẳng

3

Phòng Thanh tra, Pháp chế và An ninh

02 Bảo vệ

02 Lao động phổ thông

4

Phân hiệu Trường Đại học Tôn Đức Thắng tại tỉnh Khánh Hòa

02 Bảo vệ

02 Lao động phổ thông

5

Cơ sở Bảo Lộc

01 Nhân viên kỹ thuật

01 Cao đẳng

Thông tin chi tiết về mô tả công việc: tại đây

Phiếu đăng ký dự tuyển (Đối với ứng viên có quốc tịch Việt Nam): tại đây

Phiếu đăng ký dự tuyển (Đối với ứng viên có quốc tịch nước ngoài): tại đây

Mọi chi tiết liên quan đến vấn đề tuyển dụng vui lòng liên hệ trực tiếp Phòng Tổ chức hành chính (A0001)

Số điện thoại (028) 37 755 035, Email: [email protected]

Nguồn tin: tdtu.edu.vn

Khu vực
Báo cáo

Đại học Tôn Đức Thắng
Đại học Tôn Đức Thắng Xem trang công ty
Quy mô:
25 - 100 nhân viên
Địa điểm:
19 Nguyễn Hữu Thọ, Q7, Tp Hồ Chí Minh

Đại học Tôn Đức Thắng (TDTU) là một trường đại học công lập hàng đầu tại Việt Nam, trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. Thành lập vào năm 1997, TDTU đã phát triển mạnh mẽ với cơ sở vật chất hiện đại, chương trình đào tạo tiên tiến và đa ngành. Trường nổi bật với các thành tựu trong nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế và kiểm định chất lượng giáo dục theo tiêu chuẩn quốc tế. Với triết lý "Giáo dục khai phóng để phát triển con người toàn diện," TDTU cam kết xây dựng môi trường học tập sáng tạo, giúp sinh viên phát triển toàn diện và đáp ứng tốt các yêu cầu của xã hội


Công việc của Giảng viên tâm lý là gì?

1. Giảng viên tâm lý là gì?

Giảng viên Tâm lý học tên tiếng Anh còn được gọi là Psychology là ngành khoa học nghiên cứu về các hành vi, tinh thần và tư tưởng của con người cụ thể đó là cảm xúc, ý chí và hành động của mỗi người. Ngoài ra, ngành tâm lý học cũng chú tâm đến sự ảnh hưởng của hoạt động thể chất, trạng thái tâm lý, những yếu tố bên ngoài lên hành vi và tinh thần của con người. Giảng viên tâm lý nghiên cứu về các hành vi, tinh thần và tư tưởng của con người cụ thể đó là cảm xúc, ý chí và hành động của mỗi người.

2. Mức lương và mô tả công việc của Giảng viên tâm lý

Mức lương của giảng viên tâm lý cũng thay đổi tùy thuộc vào kinh nghiệm làm việc của họ. Dưới đây là phân tích mức lương của giảng viên tâm lý dựa trên số năm kinh nghiệm trong nghề.

Số năm kinh nghiệm

Mức lương

Dưới 02 năm

khoảng từ 10.000.000 - 15.000.000 đồng/tháng

02 - 05 năm

khoảng từ 15.000.000 - 25.000.000 đồng/tháng

Trên 05 năm

khoảng từ 25.000.000 - 30.000.000 đồng/tháng

Giảng viên môn tâm lý học là những người làm việc tại các trường học, các cơ sở giáo dục, trung tâm dạy học…

Giảng dạy các môn học tâm lý

Giảng viên tâm lý có nhiệm vụ giảng dạy các môn học liên quan đến tâm lý học, từ các lý thuyết cơ bản đến các phương pháp nghiên cứu. Họ cần chuẩn bị bài giảng, tài liệu học tập và kiểm tra định kỳ để đánh giá sự tiến bộ của sinh viên. Công việc này yêu cầu sự am hiểu sâu sắc về các khái niệm, lý thuyết và ứng dụng của tâm lý học.

Hướng dẫn nghiên cứu và thực hành

Giảng viên tâm lý cũng chịu trách nhiệm hướng dẫn sinh viên thực hiện các nghiên cứu khoa học, luận văn tốt nghiệp và các nghiên cứu thực tế trong lĩnh vực tâm lý học. Họ cung cấp sự hỗ trợ và tư vấn trong quá trình thu thập và phân tích dữ liệu. Điều này giúp sinh viên áp dụng lý thuyết vào thực tiễn và phát triển kỹ năng nghiên cứu độc lập.

Tham gia vào các hoạt động học thuật

Giảng viên tâm lý thường xuyên tham gia vào các hội thảo, hội nghị chuyên đề và các nghiên cứu học thuật để cập nhật kiến thức mới trong lĩnh vực của mình. Họ có thể xuất bản các bài báo nghiên cứu và đóng góp vào việc phát triển lý thuyết và phương pháp nghiên cứu trong tâm lý học. Việc này giúp nâng cao uy tín cá nhân và của trường học.

Đào tạo và tư vấn cho sinh viên

Ngoài việc giảng dạy, giảng viên tâm lý còn là người tư vấn cho sinh viên về học tập và phát triển nghề nghiệp trong lĩnh vực tâm lý học. Họ thường xuyên gặp gỡ và trao đổi để giải quyết các vấn đề cá nhân hoặc học thuật mà sinh viên gặp phải. Vai trò này giúp sinh viên định hướng rõ ràng hơn về con đường sự nghiệp của mình trong tương lai.

3. Ngành tâm lý học thi khối gì?

Tâm lý học là một ngành học hấp dẫn, nghiên cứu về hành vi và quá trình tâm lý của con người trong nhiều bối cảnh khác nhau. Để theo học ngành này, các thí sinh cần đáp ứng các yêu cầu xét tuyển của các trường đại học. Các khối xét tuyển trong ngành tâm lý học thường bao gồm các tổ hợp môn học khác nhau, phù hợp với đặc thù của ngành học. Việc lựa chọn đúng khối xét tuyển là một yếu tố quan trọng để thí sinh có thể đạt được cơ hội theo học và phát triển nghề nghiệp trong lĩnh vực này. Hãy cùng tìm hiểu các khối xét tuyển phổ biến cho ngành tâm lý học.

  • Tổ hợp môn khối C00: bao gồm Văn, Sử, Địa.
  • Tổ hợp môn khối B00: bao gồm Toán, Hóa, Sinh.
  • Tổ hợp môn khối B03: có các môn Toán, Văn, Sinh.
  • Tổ hợp môn khối B08: Toán, Tiếng Anh, Sinh
  • Tổ hợp môn khối D01: các môn Toán, Văn, Tiếng Anh.
  • Tổ hợp môn khối D14: Tiếng Anh, Văn, Sử.

4. Ngành tâm lý học trường nào? Các chứng chỉ tâm lý học

Trường đại học Thông tin nổi bật Khối xét tuyển Điểm chuẩn
Trường Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia TP.HCM - Trường thuộc ĐHQG TP.HCM, nổi bật với các hội thảo chuyên ngành.
- Giảng viên, diễn giả hàng đầu tham gia giảng dạy.
B00, C00, D01, D14 - B00: 26.07
- C00: 27.00
- D01: 26.07
- D14: 26.07
Trường Đại học Sư phạm TP.HCM - Trường công lập lớn, chất lượng giảng dạy và đầu ra uy tín.
- Đào tạo 2 chuyên ngành: Tâm lý học và Tâm lý học Giáo dục.
- Tâm lý học: B00, C00, D01
- Tâm lý học Giáo dục: A00, C00, D01
- Tâm lý học: 25.50
- Tâm lý học Giáo dục: 24.17
Trường Đại học Sài Gòn - Thành lập từ 1972, có bề dày lịch sử.
- Đào tạo các lĩnh vực tâm lý như tham vấn, học đường, tổ chức nhân sự, lâm sàng.
D01 23.80
Trường Đại học Công nghệ TP.HCM (HUTECH) - Trường tư thục đa ngành.
- Có 3 chuyên ngành: Tham vấn tâm lý, Trị liệu tâm lý, Tổ chức nhân sự.
- Thường xuyên tổ chức hội thảo, chia sẻ kinh nghiệm thực tế.
A00, A01, C00, D01 16.00
Trường Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội - Chương trình đào tạo kết hợp lý thuyết và nghiên cứu.
- Đóng góp lớn cho ngành tâm lý và y tế.
A1, C00, D01, D04, D78 - A1: 27.00
- C00: 28.00
- D01: 27.00
- D04: 25.50
- D78: 27.25
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội - Uy tín lớn ở khu vực miền Bắc.
- Đào tạo 2 chuyên ngành: Tâm lý học Trường học và Tâm lý học Giáo dục.
- Tâm lý học Trường học: C00, D01, D02, D03
- Tâm lý học Giáo dục: C00, D01, D02, D03
- Tâm lý học Trường học:
C00: 25.89
D01–D03: 25.15
- Tâm lý học Giáo dục:
C00: 26.50
D01–D03: 25.70
Trường Đại học Lao động – Xã hội - Cơ sở tại Hà Nội và TP.HCM.
- Đội ngũ giảng viên chất lượng cao.
A00, A01, C00, D01 - Hà Nội: 23.25
- TP.HCM: 24.60

Trong ngành Tâm lý học, có nhiều chứng chỉ chuyên môn giúp các cá nhân nâng cao kiến thức và kỹ năng để phát triển sự nghiệp. Dưới đây là một số chứng chỉ phổ biến và mô tả về từng loại:

  • Chứng chỉ Tâm lý học tham vấn (Counseling Psychology): Đào tạo kỹ năng tham vấn cho cá nhân hoặc nhóm, giúp giải quyết các vấn đề tâm lý trong cuộc sống.
  • Chứng chỉ Trị liệu tâm lý (Psychotherapy Certification): Tập trung vào các phương pháp trị liệu tâm lý như hành vi, nhận thức, và cảm xúc để hỗ trợ cá nhân vượt qua khó khăn tâm lý.
  • Chứng chỉ Phân tích hành vi (Applied Behavior Analysis - ABA): Chuyên sâu về phân tích hành vi và can thiệp trị liệu, đặc biệt cho trẻ em mắc các rối loạn phát triển như tự kỷ.
  • Chứng chỉ Tâm lý học tổ chức và nhân sự (Organizational Psychology Certification): Đào tạo về tâm lý học trong quản lý nhân sự và phát triển văn hóa tổ chức, giúp cải thiện hiệu quả làm việc trong các doanh nghiệp.
  • Chứng chỉ Trị liệu nhận thức hành vi (Cognitive Behavioral Therapy - CBT): Đào tạo về liệu pháp nhận thức hành vi để hỗ trợ điều trị các rối loạn tâm lý như lo âu, trầm cảm.
  • Chứng chỉ Tâm lý học học đường (School Psychology Certification): Cung cấp kỹ năng hỗ trợ tâm lý cho học sinh và giải quyết các vấn đề tâm lý trong môi trường giáo dục.

Những chứng chỉ này không chỉ giúp người hành nghề phát triển các kỹ năng chuyên môn mà còn mở ra nhiều cơ hội nghề nghiệp trong lĩnh vực Tâm lý học.

5. Ngành Tâm lý học có dễ xin việc không?

Ngành Tâm lý học có tiềm năng xin việc tốt, nhưng mức độ dễ hay khó phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm chuyên ngành bạn chọn, kỹ năng chuyên môn, kinh nghiệm thực tế và tình hình thị trường lao động tại khu vực bạn sống. Dưới đây là một số khía cạnh cần xem xét:

Tiềm năng của ngành Tâm lý học

Ngành Tâm lý học có tiềm năng việc làm tốt nhờ nhu cầu ngày càng cao trong xã hội hiện đại. Các chuyên ngành như Tâm lý học lâm sàng, Tâm lý học giáo dục, Tâm lý học tổ chức – nhân sự và Tâm lý học xã hội đều có cơ hội việc làm rộng mở. Chẳng hạn, các chuyên gia tâm lý lâm sàng được tìm kiếm trong các bệnh viện, phòng khám, hoặc trung tâm tư vấn sức khỏe tinh thần. Trong lĩnh vực giáo dục, các trường học và trung tâm đào tạo cần đến nhà tâm lý học để hỗ trợ học sinh, sinh viên. Ngoài ra, trong môi trường doanh nghiệp, các chuyên gia tâm lý đóng vai trò quan trọng trong việc tuyển dụng, xây dựng văn hóa tổ chức và quản lý nhân sự.

Những yếu tố ảnh hưởng đến cơ hội việc làm

Cơ hội việc làm trong ngành Tâm lý học phụ thuộc vào nhiều yếu tố như bằng cấp, kỹ năng, kinh nghiệm và tình hình thị trường lao động. Đối với các lĩnh vực như tâm lý lâm sàng, bằng thạc sĩ hoặc cao hơn, cùng giấy phép hành nghề, là điều kiện tiên quyết. Ngoài ra, kỹ năng giao tiếp, thấu hiểu và giải quyết vấn đề cũng rất cần thiết. Kinh nghiệm thực tế, qua các chương trình thực tập hoặc công việc tình nguyện, là điểm cộng lớn khi tìm việc. Tình hình thị trường lao động tại địa phương cũng là yếu tố quan trọng, khi ở một số khu vực có thể đang thừa hoặc thiếu nguồn nhân lực tâm lý học.

Thách thức trong ngành Tâm lý học

Dù có tiềm năng phát triển, ngành Tâm lý học cũng đối mặt với một số thách thức. Sự cạnh tranh trong ngành, đặc biệt ở các thành phố lớn, đòi hỏi ứng viên phải nổi bật hơn để có được việc làm. Một số lĩnh vực như tâm lý lâm sàng yêu cầu quá trình học tập và thực hành dài, khiến thời gian chuẩn bị trở nên kéo dài. Ngoài ra, việc xây dựng uy tín và mối quan hệ nghề nghiệp cũng cần nhiều thời gian và công sức.

Gợi ý để tăng cơ hội việc làm

Để tăng cơ hội việc làm, bạn có thể học thêm các chứng chỉ chuyên môn như tham vấn tâm lý, trị liệu hành vi hoặc các phương pháp hiện đại như CBT (Cognitive Behavioral Therapy). Việc tham gia các hội nhóm chuyên ngành sẽ giúp bạn xây dựng mạng lưới quan hệ trong ngành. Thực tập và tình nguyện cũng là cách tốt để tích lũy kinh nghiệm thực tế. Bên cạnh đó, định hướng chuyên ngành phù hợp với nhu cầu thị trường hoặc lĩnh vực ít cạnh tranh sẽ giúp bạn dễ dàng hơn trong việc tìm kiếm cơ hội nghề nghiệp.

6. Học Tâm lý học thực tập ở đâu?

Ngành Tâm lý học không chỉ hấp dẫn bởi kiến thức về tâm trí và hành vi con người mà còn bởi cơ hội nghề nghiệp đa dạng. Thực tập chính là cầu nối giữa lý thuyết và thực tế, giúp sinh viên định hình hướng đi. Bài viết sẽ gợi ý những nơi thực tập lý tưởng cho bạn.

Lĩnh vực Nơi thực tập Công việc thực tập
Tâm lý học lâm sàng

- Bệnh viện tâm thần, phòng khám tâm lý: Bệnh viện Tâm thần Trung ương, Chợ Rẫy.

- Trung tâm tư vấn: SHARE, Light. 

- Quan sát, hỗ trợ tư vấn và trị liệu tâm lý dưới sự hướng dẫn của chuyên gia.  

- Hỗ trợ các buổi tham vấn, xây dựng hồ sơ bệnh nhân, tổ chức các buổi trị liệu nhóm.

Tâm lý học giáo dục

- Phòng tham vấn tâm lý tại trường học (tiểu học, THCS, THPT).

- Trung tâm giáo dục đặc biệt, trung tâm hỗ trợ học tập.

- Hỗ trợ học sinh giải quyết các vấn đề tâm lý học đường, tổ chức các chương trình kỹ năng sống.

- Làm việc với trẻ tự kỷ, trẻ khuyết tật, xây dựng chương trình hỗ trợ học tập.

Tâm lý học tổ chức

- Phòng nhân sự của các doanh nghiệp lớn: Unilever, VinGroup, FPT.

- Công ty tư vấn nhân sự: Navigos, Adecco. 

- Hỗ trợ phỏng vấn, đánh giá năng lực, nghiên cứu văn hóa doanh nghiệp.

- Tham gia vào quá trình tuyển dụng, tổ chức các khóa đào tạo và phát triển nhân sự.  

Tâm lý học xã hội

- Tổ chức phi chính phủ (NGOs): Save the Children, CARE Vietnam.

- Trung tâm phát triển cộng đồng.

- Hỗ trợ nghiên cứu xã hội, tham gia tổ chức các sự kiện cộng đồng.

- Làm việc với các nhóm yếu thế, nghiên cứu và triển khai các dự án xã hội.  

Tâm lý học ứng dụng

- Trung tâm tư vấn hôn nhân, gia đình.

- Các nền tảng công nghệ tâm lý trực tuyến

- Hỗ trợ tư vấn các vấn đề cá nhân, gia đình và mối quan hệ xã hội.

- Phát triển nội dung, tư vấn trực tuyến, nghiên cứu hành vi người dùng.

Thực tập là bước đệm quan trọng trên hành trình chinh phục ước mơ trở thành chuyên gia tâm lý. Dù bạn chọn lĩnh vực lâm sàng, giáo dục, tổ chức hay xã hội, hãy tận dụng cơ hội thực tập để học hỏi từ thực tế, phát triển kỹ năng và khám phá tiềm năng của bản thân. Mong rằng những thông tin trong bài viết sẽ giúp bạn xác định được con đường phù hợp và tự tin hơn trong hành trình theo đuổi đam mê ngành Tâm lý học. Chúc bạn thành công!

Khám phá thêm:

Việc làm Thực tập sinh tư vấn đang tuyển dụng

Việc làm Thực tập sinh chăm sóc khách hàng hiện tại

Việc làm Thực tập sinh tâm lý cho người mới

Giảng viên tâm lý có mức lương bao nhiêu?

104 - 195 triệu /năm
Tổng lương
96 - 180 triệu
/năm

Lương cơ bản

+
8 - 15 triệu
/năm

Lương bổ sung

104 - 195 triệu

/năm
104 M
195 M
78 M 325 M
Khoảng lương phổ biến
Khoảng lương
Xem thêm thông tin chi tiết

Lộ trình sự nghiệp Giảng viên tâm lý

Tìm hiểu cách trở thành Giảng viên tâm lý, bạn cần có những kỹ năng và trình độ học vấn nào để thành công cũng như đạt được mức lương mong đợi ở mỗi bước trên con đường sự nghiệp của bạn.

Giảng viên tâm lý
104 - 195 triệu/năm
Giảng viên tâm lý

Số năm kinh nghiệm

0 - 1
33%
2 - 4
47%
5 - 7
14%
8+
6%
Không bao gồm số năm dành cho việc học và đào tạo

Điều kiện và Lộ trình trở thành một Giảng viên tâm lý?

Yêu cầu tuyển dụng Giảng viên quản lý giáo dục

Yêu cầu bằng cấp và kiến thức chuyên môn 

Vị trí Giảng viên tâm lý yêu cầu tốt nghiệp đại học các chuyên ngành liên quan đến sư phạm, giáo dục hay quản lý. Để làm tốt ở vị trí này, bạn cần trang bị đầy đủ kiến thức, bao gồm:

  • Kiến thức về Giáo dục 
  • Kiến thức về Quản lý giáo dục
  • Kiến thức về những thay đổi mới trong quản lý giáo dục, các phương pháp quản lý.

Yêu cầu về kỹ năng

  • Kỹ năng quản lý 

Kỹ năng quản lý được hiểu là kiến thức và khả năng của mỗi nhà quản lý trong việc thực hiện các công việc cụ thể của công ty. Đó có thể là các hoạt động quản lý công việc hay con người. Kỹ năng quản lý được hình thành thông qua hoạt động tự học và rèn luyện mỗi ngày. Hoặc là thông qua việc thực hiện các hoạt động và nhiệm vụ chuyên môn cần thiết. Kỹ năng quản lý sẽ dần phát triển khi bạn liên tục học tập và trau dồi kinh nghiệm thực tế mỗi ngày.

  • Kỹ năng giao tiếp

Đây là kỹ năng bắt buộc cần phải có đối với nhà quản lý giáo dục nào, vì họ là người tiếp xúc trực tiếp với khách hàng. Trong quá trình trao đổi, hỗ trợ khách hàng, giao dịch viên cần thể hiện thái độ chuyên nghiệp, giao tiếp lưu loát, trôi chảy và biết cách xử lý các tình huống một cách khéo léo để tạo cho khách hàng sự thoải mái, hài lòng và có những trải nghiệm tốt về dịch vụ

Các yêu cầu khác 

  • Ưu tiên có 1-2 năm kinh nghiệm làm giao dịch viên hoặc trong lĩnh vực liên quan
  • Phải có khả năng cộng, trừ, nhân và chia theo tất cả các đơn vị đo lường, sử dụng số nguyên, phân số thông thường và số thập phân
  • Thể hiện khả năng sử dụng máy tính và máy tính
  • Khả năng sử dụng các sản phẩm Microsoft Office
  • Ưu tiên có kinh nghiệm với các hệ thống phần mềm tổ chức tài chính
  • Ưu tiên xử lý tiền mặt, dịch vụ khách hàng/ kinh nghiệm bán hàng
  • Khả năng đứng trong thời gian dài

Lộ trình thăng tiến của Giảng viên tâm lý

Số năm kinh nghiệm

Vị trí

Mức lương

Dưới 2 năm

Giảng viên tâm lý Hạng I 

10.000.000 - 15.000.000 đồng/tháng

2 - 5 năm

Giảng viên tâm lý Hạng II

20.000.000 - 30.000.000 đồng/tháng

Trên 5 năm

Giảng viên tâm lý Hạng III 

25.000.000 - 35.000.000 đồng/tháng

Mức lương bình quân của Giảng viên tâm lý có thể khác nhau tùy thuộc vào nhiều yếu tố như trình độ chuyên môn, kỹ năng, trách nhiệm công việc, địa điểm và điều kiện thị trường lao động

1. Giảng viên tâm lý Hạng I 

Mức lương: 10 - 15 triệu/tháng

Kinh nghiệm làm việc: Dưới 2 năm 

Hạng I dùng để chỉ những Giảng viên tâm lý có bằng tiến sĩ với thành tựu là những công trình nghiên cứu học thuật riêng cùng với những chứng chỉ bồi dưỡng Giảng viên tâm lý. Ngoài ra, thạc sĩ cần trang bị một trong 6 chứng chỉ ngôn ngữ: Anh, Pháp, Đức, Trung, Nhật cùng với chứng chỉ tin học và thêm 1 năm kinh nghiệm với kỹ năng tin học cho công việc chuyên môn. 

>> Đánh giá: Nghề giảng viên đại học cung cấp cơ hội rộng mở cho sự phát triển và thăng tiến trong lĩnh vực giáo dục. Với nền tảng giảng dạy đại học, bạn có thể dễ dàng ứng tuyển và làm việc ở nhiều quốc gia khác nhau, khám phá và trải nghiệm các văn hóa mới. Ngoài ra, nghề giảng viên đại học cũng mở ra cơ hội để bạn tham gia vào các dự án nghiên cứu, viết sách giáo trình hoặc tham gia vào các hoạt động giảng dạy,...

2. Giảng viên tâm lý Hạng II

Mức lương: 20 - 30 triệu/tháng

Kinh nghiệm làm việc: 2 - 5 năm

Với một số người thì cơ hội việc làm cho Giảng viên tâm lý hạng II là những Giảng viên tâm lý có bằng thạc sĩ với chứng chỉ bồi dưỡng Giảng viên tâm lý II theo chương trình của bộ giáo dục và đào tạo. Song song đó, Giảng viên tâm lý hạng II cũng phải thành thạo ít nhất 1 trong những ngôn ngữ sau: Anh, Pháp, Đức, Trung, Nhật liên quan đến chuyên môn học thuật. 

>> Đánh giá: Một trong những lợi thế của nghề giảng viên đại học là thời gian làm việc linh hoạt. Bạn có thể lựa chọn làm việc tại trường công lập, trường tư thục, trung tâm đào tạo giáo dục đại học hoặc tổ chức phi lợi nhuận. Thời gian làm việc có thể được điều chỉnh linh hoạt dựa trên lịch trình của sinh viên hoặc theo sự sắp xếp của bạn, không nhất thiết là làm việc trong giờ hành chính. Điều này cho phép bạn có thời gian tự do để thực hiện các hoạt động cá nhân hoặc theo đuổi các dự án khác.

3. Giảng viên tâm lý Hạng III 

Mức lương: 25 - 35 triệu/tháng

Kinh nghiệm làm việc: Trên 5 năm

Hạng III được dùng để chỉ những Giảng viên tâm lý tốt nghiệp đại học loại giỏi trở lên và có chứng chỉ bồi dưỡng năng lực giáo dục sư phạm. Với định hướng làm Giảng viên tâm lý ngoại ngữ thì bạn cần sử dụng 1 ngôn ngữ để đọc và tra cứu những tài liệu chuyên môn, kỹ năng giao tiếp căn bản.

>> Đánh giá: Nghề giảng viên đại học cung cấp cơ hội để kiếm được thu nhập cao, đặc biệt là khi bạn có kinh nghiệm và chứng chỉ giảng dạy phù hợp. Một số quốc gia trên thế giới đặc biệt trọng dụng giảng viên đại học và sẵn sàng trả lương hấp dẫn để thu hút và giữ chân những người có trình độ và kỹ năng giảng dạy cao. Bên cạnh lương cơ bản, giảng viên đại học cũng có thể nhận được các phụ cấp và lợi ích khác như bảo hiểm y tế và các phúc lợi khác theo quy định của pháp luật và của doanh nghiệp chủ quản.

Lộ trình thăng tiến có thể thay đổi tùy thuộc vào tổ chức giáo dục và hệ thống chính sách của quốc gia. Thời gian kinh nghiệm được đề cập chỉ là một ước lượng và có thể biến đổi tùy thuộc vào các yếu tố khác nhau như năng lực, thành tích và cơ hội phát triển trong môi trường làm việc.

5 bước giúp Giảng viên tâm lý thăng tiến nhanh trong trong công việc

Nâng cao Trình độ Học vấn và Chuyên môn

Tiếp tục theo đuổi các bằng cấp cao hơn như tiến sĩ hoặc chứng chỉ chuyên môn sâu về các lĩnh vực tâm lý học cụ thể. Việc này không chỉ nâng cao kiến thức mà còn tạo điều kiện để tham gia các nghiên cứu và công bố các công trình khoa học, giúp tăng uy tín và mở rộng cơ hội thăng tiến.

Phát triển Kỹ năng Giảng dạy và Giao tiếp

Cải thiện phương pháp giảng dạy để nâng cao hiệu quả học tập cho sinh viên. Sử dụng các kỹ thuật giảng dạy sáng tạo, công nghệ mới và kỹ năng giao tiếp hiệu quả để tạo sự tương tác và khơi dậy sự hứng thú học tập trong sinh viên.

Tham gia Nghiên cứu và Xuất bản Khoa học

Chủ động tham gia các dự án nghiên cứu, hợp tác với đồng nghiệp trong và ngoài trường để phát triển các công trình nghiên cứu có giá trị. Xuất bản bài báo trên các tạp chí khoa học uy tín giúp nâng cao uy tín học thuật và xây dựng danh tiếng trong cộng đồng học thuật.

Xây dựng Mạng lưới Chuyên môn và Tham gia Cộng đồng Học thuật

Tham gia vào các hội thảo, hội nghị quốc tế và các tổ chức chuyên môn về tâm lý học để mở rộng mạng lưới, học hỏi từ các chuyên gia hàng đầu và tạo cơ hội hợp tác nghiên cứu. Mạng lưới mạnh mẽ giúp giảng viên cập nhật xu hướng mới và tạo điều kiện thăng tiến.

Đóng góp cho Phát triển Chương trình và Hoạt động Ngoại khóa

Tham gia tích cực vào việc phát triển chương trình học, tư vấn sinh viên, và tổ chức các hoạt động ngoại khóa, hội thảo chuyên đề. Đóng góp này thể hiện sự cam kết với sự phát triển của sinh viên và nhà trường, giúp giảng viên được công nhận và thăng tiến lên các vị trí lãnh đạo như trưởng khoa hoặc giám đốc chương trình.

>> Xem thêm: 

Việc làm Giảng viên tâm lý tuyển dụng 

Việc làm Giảng viên kinh tế tuyển dụng 

Việc làm Giảng viên truyền thông mới cập nhật

Việc làm Giảng viên tin học tuyển dụng 

Nhắn tin Zalo