Thực hiện Kế hoạch số 2385/KH-UBND ngày 23/12/2024 của UBND thị xã Trảng Bàng về việc tổ chức kỳ thi tuyển công chức cấp xã năm 2024;
Ủy ban nhân dân thị xã Trảng Bàng thông báo tuyển dụng và tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển công chức cấp xã năm 2024, như sau:
I. Đơn vị, số lượng, chức danh công chức cần tuyển
Tổng số chỉ tiêu cần tuyển: 62 chỉ tiêu, gồm:
1. Ủy ban nhân dân phường Trảng Bàng: 08 chỉ tiêu
– Văn phòng – thống kê: 01
– Tư pháp – hộ tịch: 02
– Tài chính – kế toán: 01
– Văn hóa – xã hội: 02
– Địa chính – xây dựng – đô thị và môi trường: 02
2. Ủy ban nhân dân phường An Tịnh: 09 chỉ tiêu
– Văn phòng – thống kê: 03
– Tư pháp – hộ tịch: 01
– Tài chính – kế toán: 01
– Văn hóa – xã hội: 02
– Địa chính – xây dựng – đô thị và môi trường: 02
3. Ủy ban nhân dân phường An Hòa: 09 chỉ tiêu
– Văn phòng – thống kê: 02
– Tư pháp – hộ tịch: 02
– Tài chính – kế toán: 01
– Văn hóa – xã hội: 02
– Địa chính – xây dựng – đô thị và môi trường: 02
4. Ủy ban nhân dân phường Gia Lộc: 07 chỉ tiêu
– Văn phòng – thống kê: 02
– Tài chính – kế toán: 01
– Văn hóa – xã hội: 02
– Địa chính – xây dựng – đô thị và môi trường: 02
5. Ủy ban nhân dân phường Gia Bình: 06 chỉ tiêu
– Văn phòng – thống kê: 02
– Tư pháp – hộ tịch: 01
– Tài chính – kế toán: 01
– Văn hóa – xã hội: 01
– Địa chính – xây dựng – đô thị và môi trường: 01
6. Ủy ban nhân dân phường Lộc Hưng: 08 chỉ tiêu
– Văn phòng – thống kê: 02
– Tư pháp – hộ tịch: 01
– Tài chính – kế toán: 01
– Văn hóa – xã hội: 02
– Địa chính – xây dựng – đô thị và môi trường: 02
7. Ủy ban nhân dân xã Hưng Thuận: 05 chỉ tiêu
– Tài chính – kế toán: 02
– Văn hóa – xã hội: 01
– Địa chính – nông nghiệp – xây dựng và môi trường: 02
8. Ủy ban nhân dân xã Đôn Thuận: 04 chỉ tiêu
– Văn phòng – thống kê: 01
– Tài chính – kế toán: 01
– Văn hóa – xã hội: 01
– Địa chính – nông nghiệp – xây dựng và môi trường: 01
9. Ủy ban nhân dân xã Phước Bình: 03 chỉ tiêu
– Văn phòng – thống kê: 01
– Tài chính – kế toán: 01
– Địa chính – nông nghiệp – xây dựng và môi trường: 01
10.Ủy ban nhân dân xã Phước Chỉ: 03 chỉ tiêu
– Văn phòng – thống kê: 01
– Tài chính – kế toán: 01
– Địa chính – nông nghiệp – xây dựng và môi trường: 01
II. Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự tuyển
1. Tiêu chuẩn, điều kiện chung:
Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam, nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển công chức:
– Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam.
– Có đủ 18 trở lên.
– Có đơn đăng ký dự tuyển.
– Có lý lịch rõ ràng.
– Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với vị trí việc làm.
– Đủ sức khỏe để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ.
– Đáp ứng các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển.
Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển công chức:
– Không cư trú tại Việt Nam
– Mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự;
– Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng.
2. Tiêu chuẩn cụ thể
– Trình độ giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp trung học phổ thông.
– Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Tốt nghiệp trình độ Đại học trở lên của ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh công chức.
– Đối với các xã: Phước Bình, Phước Chỉ thì trình độ chuyên môn, nghiệp vụ từ Trung cấp trở lên.
2.1. Chức danh Văn phòng – Thống kê
Tốt nghiệp trình độ Đại học trở lên các chuyên ngành hoặc nhóm ngành có liên quan: hành chính, văn phòng, văn thư – lưu trữ, luật, kinh tế, quản trị học, quản trị kinh doanh, khoa học xã hội và nhân văn, quản trị nhân sự, báo chí – tuyên truyền, thống kê, công nghệ thông tin.
2.2. Chức danh Tư pháp – Hộ tịch
Tốt nghiệp trình độ Đại học trở lên các chuyên ngành hoặc nhóm ngành có liên quan: Luật
2.3. Chức danh Tài chính – Kế toán
Tốt nghiệp đại học trở lên các chuyên ngành hoặc nhóm ngành có liên quan: Tài chính; Kế toán; Kiểm toán, ngân hàng, kinh tế.
2.4. Chức danh Địa chính – Xây dựng – Đô thị và Môi trường (đối với phường) hoặc Địa chính – Nông nghiệp – Xây dựng và Môi trường (đối với xã)
Tốt nghiệp đại học trở lên thuộc các chuyên ngành hoặc nhóm ngành có liên quan: Tốt nghiệp các chuyên ngành hoặc nhóm ngành có liên quan: địa chính, tài nguyên – môi trường, xây dựng, kinh tế xây dựng, kỹ thuật xây dựng, giao thông, quy hoạch – kiến trúc, đô thị, hạ tầng kỹ thuật, thủy lợi, nông nghiệp, khuyến nông và phát triển nông thôn, lâm nghiệp, kinh tế nông – lâm, quản lý đất đai, nông lâm, trồng trọt, cầu đường, kỹ thuật trắc địa bản đồ, chăn nuôi, thú y, nông học, bảo vệ thực vật.
2.5. Chức danh Văn hóa – Xã hội
Tốt nghiệp đại học trở lên các chuyên ngành hoặc nhóm ngành có liên quan: quản lý văn hóa thông tin, quản lý nghệ thuật, quản lý du lịch, quản lý thể dục thể thao, sư phạm, truyền thông – báo chí – tuyên truyền, khoa học xã hội và nhân văn, quản trị học, lịch sử, lao động – xã hội – tiền lương, khoa học xã hội và nhân văn, ngữ văn, hành chính, luật, quản trị học.
III. Thời hạn, địa điểm tiếp nhận phiếu đăng ký dự tuyển
– Thời hạn tiếp nhận phiếu đăng ký dự tuyển trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày 27/12/2024 đến hết ngày 27/01/2025
– Địa điểm nhận hồ sơ: Phòng Nội vụ thị xã Trảng Bàng. Địa chỉ: Số 3 đường Gia Long, khu phố Lộc An, phường Trảng Bàng, thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh. Số điện thoại: 0276.3881.984
Hồ sơ đăng ký dự tuyển gồm:
– Phiếu đăng ký dự tuyển theo Mẫu quy định; (có đính kèm)
– Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu chức danh dự tuyển được cơ quan có thẩm quyền chứng thực.
– Giấy chứng nhận ưu tiên trong tuyển dụng (nếu có) được cơ quan có thẩm quyền chứng thực.
(Hồ sơ được đựng trong túi đựng hồ sơ ghi rõ họ tên, địa chỉ, số điện thoại liên lạc của người đăng ký dự tuyển)
Phí dự tuyển: Người đủ điều kiện, tiêu chuẩn dự thi tuyển công chức thực hiện nộp phí dự tuyển theo thông báo triệu tập của Hội đồng tuyển dụng công chức. Mức thu phí dự tuyển thực hiện theo quy định tại Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ Tài chính.
IV. Hình thức, nội dung tuyển dụng
Hình thức tuyển dụng: thực hiện thi tuyển theo 2 vòng
Vòng 1: Thi trắc nghiệm trên máy vi tính; nội dung thi gồm 02 phần, cụ thể như sau:
a) Phần I: Kiến thức chung, 60 câu hỏi hiểu biết chung về hệ thống chính trị, tổ chức bộ máy của Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị – xã hội; quản lý hành chính nhà nước; công chức, công vụ. Thời gian thi 60 phút;
b) Phần II: Ngoại ngữ, 30 câu hỏi theo yêu cầu về ngoại ngữ dự thi đối với từng vị trí việc làm. Thời gian thi 30 phút.
– Miễn phần thi ngoại ngữ đối với các trường hợp sau:
Có bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ theo đúng yêu cầu về ngoại ngữ của vị trí việc làm, cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển;
Có bằng tốt nghiệp cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển, học tập ở nước ngoài bằng ngoại ngữ theo đúng yêu cầu của vị trí việc làm hoặc học bằng tiếng nước ngoài theo đúng yêu cầu của vị trí việc làm ở Việt Nam, được cơ quan có thẩm quyền công nhận hoặc đương nhiên được công nhận theo quy định của pháp luật.
c) Kết quả thi vòng 1 được xác định theo số câu trả lời đúng cho từng phần thi; nếu trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên cho từng phần thi thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.
d) Trường hợp đã đạt kết quả kiểm định chất lượng đầu vào công chức theo quy định tại Nghị định số 06/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2023 quy định về kiểm định chất lượng đầu vào công chức mà kết quả kiểm định chất lượng đầu vào công chức còn trong thời hạn tính đến ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển thì không phải dự thi vòng 1.
Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành
a) Hình thức thi: Thi viết trên giấy
b) Nội dung thi: Kiểm tra kiến thức về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật về ngành, lĩnh vực tuyển dụng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ; kỹ năng thực thi công vụ của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển
c) Thời gian thi: 180 phút (Không kể thời gian chép đề).
d) Thang điểm (thi viết): 100 điểm.
Đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng
a) Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm thi tại vòng 2;
b) Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đòa tạo Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: được cộng 5 điểm vào kết quả điểm thi tại vòng 2;
c) Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;
d) Đội viên trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã từ đủ 24 tháng trở lên đã được đánh giá xếp loại hoàn thành nhiệm vụ trở lên: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;
Trường hợp người dự thi tuyển công chức cấp xã thuộc nhiều diện ưu tiên quy định tại điểm a, b, c, d thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm tại vòng 2.
V. Thời gian và địa điểm thi tuyển
Thời gian và địa điểm thi tuyển, UBND thị xã ban hành thông báo cụ thể sau.
Các thông tin liên quan đến công tác tuyển dụng công chức cấp xã năm 2024 được cập nhật trên Cổng thông tin điện tử của thị xã Trảng Bàng: trangbang.tayninh.gov.vn.
Ủy ban nhân dân thị xã Trảng Bàng xin trân trọng thông báo./.
Kế Hoạch
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
Nghị định số 06/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2023 quy định về kiểm định chất lượng đầu vào công chức;
Căn cứ Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
Nghị định số 116/NĐ-CP ngày 17/9/2024 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định số 06/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2023 quy định về kiểm định chất lượng đầu vào công chức;
Căn cứ Nghị quyết số 131/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc phê duyệt số lượng cán bộ, công chức và người hoạt động không chuyên trách cấp xã trên địa bàn tỉnh Tây Ninh năm 2024;
Căn cứ Quyết định số 10/2022/QĐ-UBND ngày 05/4/2022 của UBND tỉnh ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người quản lý doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh; Căn cứ Quyết định số 40/2023/QĐ-UBND ngày 18/12/2023 của UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người quản lý doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 10/2022/QĐ-UBND ngày 05/4/2022 của UBND tỉnh Tây Ninh;
Căn cứ Quyết định số 02/2024/QĐ-UBND ngày 23/01/2024 của UBND tỉnh Tây Ninh ban hành Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;
Căn cứ Quyết định số 03/2024/QĐ-UBND ngày 02/02/2024 của UBND tỉnh Tây Ninh ban hành quy định tiêu chuẩn cụ thể từng chức vụ cán bộ cấp xã và từng chức danh công chức cấp xã; ngành đào tạo theo yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;
Căn cứ Quyết định số 4344/QĐ-UBND ngày 19/7/2024 của UBND thị xã Trảng Bàng giao biên chế cán bộ, công chức cấp xã năm 2024.
Để đảm bảo việc tuyển dụng, bố trí công chức cấp xã theo quy định, Ủy ban nhân dân thị xã Trảng Bàng xây dựng kế hoạch tổ chức kỳ thi tuyển công chức cấp xã năm 2024 như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Nhằm tuyển dụng, bổ sung đội ngũ công chức cấp xã có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực công tác, am hiểu nghề nghiệp, nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh công chức cần tuyển.
2. Yêu cầu
Tổ chức thi tuyển công chức cấp xã năm 2024 đảm bảo chất lượng, nghiêm túc, công khai, minh bạch, khách quan và đúng quy định pháp luật.
II. THỰC TRẠNG, CHỈ TIÊU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN Ở TỪNG VỊ TRÍ CHỨC DANH TUYỂN DỤNG
1. Thực trạng đội ngũ công chức cấp xã
Số lượng công chức cấp xã được giao theo quy định là 170 biên chế. Số lượng công chức cấp xã hiện có mặt 107/170 biên chế, khuyết 63/170 biên chế.
(Có Phụ lục 1 đính kèm)
2. Chỉ tiêu tuyển dụng: 62 chỉ tiêu
– Văn phòng – Thống kê: 15 chỉ tiêu.
– Địa chính – Nông nghiệp – Xây dựng và Môi trường (đối với xã) hoặc Địa chính – Xây dựng – Đô thị và Môi trường (đối với phường): 16 chỉ tiêu.
– Tài chính – Kế hoạch: 11 chỉ tiêu.
– Tư pháp – Hộ tịch: 07 chỉ tiêu.
– Văn hóa – Xã hội: 13 chỉ tiêu
(Có Phụ lục 2 đính kèm)
III. ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
1. Đối tượng, điều kiện đăng ký thi tuyển công chức thực hiện theo quy định tại khoản 1, Điều 36 Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008, cụ thể:
1.1 Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển công chức:
a) Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam;
b) Đủ 18 tuổi trở lên;
c) Có đơn xin dự tuyển; có lý lịch rõ ràng;
d) Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp;
đ) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;
e) Đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ;
g) Các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển.
1.2. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển công chức:
a) Không cư trú tại Việt Nam;
b) Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
c) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của tòa án mà chưa được xóa án tích; đang bị áp dụng xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc.
2. Ưu tiên trong thi tuyển
a) Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm thi tại vòng 2;
b) Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đòa tạo Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: được cộng 5 điểm vào kết quả điểm thi tại vòng 2;
c) Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;
d) Đội viên trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã từ đủ 24 tháng trở lên đã được đánh giá xếp loại hoàn thành nhiệm vụ trở lên: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;
Trường hợp người dự thi tuyển công chức cấp xã thuộc nhiều diện ưu tiên quy định tại điểm a, b, c, d Khoản này thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm tại vòng 2.
IV. NỘI DUNG, HÌNH THỨC, THỜI GIAN THI TUYỂN, TÀI LIỆU ÔN TẬP
1. Thi tuyển công chức cấp xã được thực hiện theo 2 vòng thi như sau:
1.1. Vòng 1: Thi trắc nghiệm trên máy vi tính; nội dung thi gồm 02 phần, cụ thể như sau:
a) Phần I: Kiến thức chung, 60 câu hỏi hiểu biết chung về hệ thống chính trị, tổ chức bộ máy của Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị – xã hội; quản lý hành chính nhà nước; công chức, công vụ. Thời gian thi 60 phút;
b) Phần II: Ngoại ngữ, 30 câu hỏi theo yêu cầu về ngoại ngữ dự thi đối với từng vị trí việc làm. Thời gian thi 30 phút.
– Miễn phần thi ngoại ngữ đối với các trường hợp sau:
Có bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ theo đúng yêu cầu về ngoại ngữ của vị trí việc làm, cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển;
Có bằng tốt nghiệp cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển, học tập ở nước ngoài bằng ngoại ngữ theo đúng yêu cầu của vị trí việc làm hoặc học bằng tiếng nước ngoài theo đúng yêu cầu của vị trí việc làm ở Việt Nam, được cơ quan có thẩm quyền công nhận hoặc đương nhiên được công nhận theo quy định của pháp luật.
c) Kết quả thi vòng 1 được xác định theo số câu trả lời đúng cho từng phần thi; nếu trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên cho từng phần thi thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.
d) Trường hợp đã đạt kết quả kiểm định chất lượng đầu vào công chức theo quy định tại Nghị định số 06/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2023 quy định về kiểm định chất lượng đầu vào công chức mà kết quả kiểm định chất lượng đầu vào công chức còn trong thời hạn tính đến ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển và đáp ứng yêu cầu về thang điểm theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 3 Nghị định này (nếu có) thì không phải dự thi vòng 1 quy định tại khoản này.
1.2. Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành
a) Hình thức thi: Thi viết trên giấy
b) Nội dung thi: Kiểm tra kiến thức về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật về ngành, lĩnh vực tuyển dụng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ; kỹ năng thực thi công vụ của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển
c) Thời gian thi: 180 phút (Không kể thời gian chép đề).
d) Thang điểm (thi viết): 100 điểm.
2. Thời gian, địa điểm ôn tập và thi tuyển
– Thời gian ôn tập và thi tuyển: sẽ có thông báo cụ thể sau.
– Địa điểm ôn tập và thi tuyển: Hội trường 29/4 của Ủy ban nhân dân thị xã Trảng Bàng.
V. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM TIẾP NHẬN PHIẾU ĐĂNG KÝ THI TUYỂN, PHÍ TUYỂN DỤNG
1. Hồ sơ đăng ký dự tuyển
Hồ sơ đăng ký dự tuyển đựng trong 01 túi hồ sơ ghi đầy đủ họ và tên, địa chỉ, số điện thoại liên hệ và danh mục thành phần tài liệu gồm:
– Phiếu đăng ký dự tuyển (có đính kèm)
– Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu chức danh dự tuyển được cơ quan có thẩm quyền chứng thực.
– Giấy chứng nhận ưu tiên trong tuyển dụng (nếu có) được cơ quan có thẩm quyền chứng thực.
– 02 phong bì có dán tem và ghi rõ địa chỉ người dự tuyển.
2. Thông báo tuyển dụng
Ủy ban nhân dân thị xã sẽ thông báo công khai Kế hoạch thi tuyển công chức cấp xã trên phương tiện thông tin đại chúng (báo in, báo điện tử, báo nói, báo hình…); đồng thời đăng tải trên trang thông tin điện tử của UBND thị xã Trảng Bàng và niêm yết công khai tại Phòng Nội vụ thị xã Trảng Bàng, UBND các xã, phường nơi tuyển dụng công chức.
– Nội dung thông báo tuyển dụng bao gồm:
+ Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự tuyển;
+ Số lượng công chức cần tuyển ở từng vị trí việc làm.
+ Thời hạn, địa chỉ tiếp nhận, phương thức tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển; số điện thoại của bộ phận tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển;
+ Hình thức, nội dung thi tuyển; thời gian và địa điểm thi tuyển.
– Khi có thay đổi về nội dung thông báo tuyển dụng thì đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng công chức sẽ thực hiện việc công khai thông báo tuyển dụng bổ sung theo quy định.
3. Tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển của người đăng ký dự tuyển
– Địa điểm tiếp nhận: Phòng Nội vụ thị xã Trảng Bàng. Địa chỉ: số 3, đường Gia Long, khu phố Lộc An, phường Trảng Bàng, thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh. Số điện thoại: 0395.032.095
– Thời gian nhận Phiếu đăng ký dự tuyển: 30 ngày, kể từ ngày thông báo tuyển dụng công khai.
4. Phí tuyển dụng
Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
VII. XÁC ĐỊNH NGƯỜI TRÚNG TUYỂN TRONG KỲ THI TUYỂN CÔNG CHỨC CẤP XÃ
1. Người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức cấp xã phải có đủ các điều kiện sau:
a) Có kết quả điểm thi tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên;
b) Có kết quả điểm thi tại vòng 2 cộng với điểm ưu tiên (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu được tuyển dụng của từng chức danh công chức.
2. Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả điểm thi vòng 2 cộng với điểm ưu tiên (nếu có) bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng cần tuyển dụng thì người có kết quả điểm thi vòng 2 cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn không xác định được thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã quyết định người trúng tuyển.
3. Người không trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức cấp xã không được bảo lưu kết quả thi tuyển cho các kỳ thi tuyển lần sau.
VI. THÔNG BÁO KẾT QUẢ TUYỂN DỤNG VÀ HỒ SƠ CỦA NGƯỜI TRÚNG TUYỂN
1. Thông báo kết quả tuyển dụng
1. 1.Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc chấm thi vòng 2 (kể cả phúc khảo, nếu có), Hội đồng tuyển dụng có trách nhiệm tổng hợp kết quả, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã phê duyệt kết quả chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo tổng hợp kết quả.
1.2. Chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả trúng tuyển, Hội đồng tuyển dụng phải thông báo công khai trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân thị xã và gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển tới người trúng tuyển. Nội dung thông báo phải ghi rõ thời hạn người trúng tuyển phải đến cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức để hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng.
2. Hồ sơ của người trúng tuyển công chức cấp xã
2.1. Chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày danh sách trúng tuyển được công khai trên cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức, người trúng tuyển phải hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng nộp cho cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức. Hồ sơ tuyển dụng bao gồm:
a) Bản sao văn bằng, chứng chỉ (không bao gồm chứng chỉ tin học, ngoại ngữ) tại Thông báo tuyển dụng;
b) Bản sao chứng nhận đối tượng ưu tiên, văn bằng, chứng chỉ để được miễn thi ngoại ngữ (nếu có);
2.2. Trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ tuyển dụng theo quy định hoặc có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc bị phát hiện sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức ra quyết định hủy bỏ kết quả trúng tuyển.
Trường hợp người đăng ký dự tuyển có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển thì cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan và không tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển trong 01 kỳ tuyển dụng tiếp theo.
3.Quyết định tuyển dụng và nhận việc
3.1. Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã ra quyết định tuyển dụng và thông báo tới người trúng tuyển. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã có trách nhiệm yêu cầu cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về lý lịch tư pháp cấp Phiếu lý lịch tư pháp của người trúng tuyển.
3.2. Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày có quyết định tuyển dụng, người được tuyển dụng phải đến nhận việc, trừ trường hợp quyết định tuyển dụng quy định thời hạn khác hoặc được cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức đồng ý gia hạn.
3.3. Trường hợp người được tuyển dụng không đến nhận việc trong thời hạn quy định hoặc Phiếu lý lịch tư pháp xác định thuộc một trong các trường hợp không được đăng ký dự tuyển công chức thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã hủy bỏ quyết định tuyển dụng.
3.4. Hết thời hạn quy định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã thông báo công khai trên cổng thông tin điện tử của cơ quan và gửi thông báo tới những người dự tuyển có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề (theo thứ tự) so với kết quả tuyển dụng của người trúng tuyển mà kết quả tuyển dụng bị hủy bỏ hoặc quyết định tuyển dụng bị hủy bỏ theo quy định để hoàn thiện hồ sơ, ra quyết định tuyển dụng chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định
Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề bằng nhau Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã quyết định người trúng.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giao Phòng Nội vụ thị xã chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện các nhiệm vụ sau:
– Tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch thi tuyển công chức cấp xã năm 2024.
– Thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin, đăng Báo Tây Ninh, Cổng thông tin điện tử thị xã và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của Ủy ban nhân dân thị xã về tiêu chuẩn, điều kiện, số lượng và chức danh công chức cần tuyển, thời hạn và địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển của người đăng ký dự tuyển.
– Phối hợp Phòng Tài chính – Kế hoạch thị xã lập dự toán kinh phí tổ chức thi tuyển công chức cấp xã năm 2024, trình Ủy ban nhân dân thị xã phê duyệt.
2. Phòng Tài chính – Kế hoạch thị xã
Phối hợp với Phòng Nội vụ thị xã lập dự toán, thẩm định và quyết toán kinh phí thi tuyển công chức cấp xã năm 2024 theo quy định.
3. Trung tâm Văn hóa, Thể thao và Truyền thanh thị xã
Thông báo trên hệ thống truyền thanh thị xã về Kế hoạch thi tuyển công chức cấp xã năm 2024 để các thí sinh biết và đăng ký dự thi.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường
– Thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin về Kế hoạch thi tuyển công chức cấp xã năm 2024 để các thí sinh biết, đăng ký dự thi đúng quy định.
– Niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc biệt là tại trụ sở làm việc của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tuyển dụng công chức về tiêu chuẩn, điều kiện, số lượng và chức danh công chức cần tuyển, thời hạn và địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển của người đăng ký dự tuyển.
Trên đây là Kế hoạch thi tuyển công chức cấp xã năm 2024 của Ủy ban nhân dân thị xã Trảng Bàng.
*****Đính kèm:
Nguồn tin: trangbang.tayninh.gov.vn
Tìm Việc Nhanh Đi Làm Ngay - 1900.com.vn nơi cập nhật những thông tin mới nhất về tất cả việc làm công chức của Tây Ninh. Công việc mới, đa dạng ngành nghề được cập nhật mỗi tuần.
Tất cả các thông tin tuyển dụng đều được cập nhật từ www.tuyencongchuc.vn
Mọi người cũng đã tìm kiếm
Công việc của Kế toán trưởng là gì?
1. Kế toán trưởng là gì?
Kế toán trưởng là vị trí công việc đứng đầu bộ máy kế toán của một doanh nghiệp; là người lãnh đạo trực tiếp của phòng kế toán và phải chịu trách nhiệm trước công ty (cơ quan, tổ chức, đơn vị) về tất cả hoạt động về tài chính kế toán doanh nghiệp. Trên thực tế, không phải doanh nghiệp nào cũng có kế toán trưởng bởi vì quy mô và điều kiện tài chính của doanh nghiệp. Đối với những công ty, tập đoàn lớn với khối lượng công việc lớn đòi hỏi trình độ chuyên môn cao cần phải người đứng đầu bộ phận kế toán điều hành công việc. Bên cạnh đónhững công việc như Kế toán dịch vụ, Kế toán thuế, Kế toán nội bộ, Kế toán công,...cũng thường đảm nhận những công việc tương tự.
2. Mức lương và mô tả công việc của Kế toán trưởng hiện nay
Mức lương của Kế toán trưởng hiện nay
Chuyên gia Kế toán trưởng là một vị trí cao cấp trong bộ phận kế toán của doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị hoặc cơ quan. So với Kế toán trưởng thông thường, Chuyên gia Kế toán trưởng có trình độ chuyên môn cao hơn, kinh nghiệm dày dặn hơn và khả năng giải quyết vấn đề phức tạp hơn. Mức lương từ 25.000.000 – 30.000.000 đồng/tháng.
| Kinh nghiệm | Vị trí | Mức lương |
| 0 - 1 năm | Thực tập sinh kế toán | 2.500.000 - 4.000.000 đồng/tháng |
| 2 - 4 năm | Nhân viên kế toán | 8.000.000 - 18.000.000 đồng/tháng |
| 5 - 7 năm | Phó phòng kế toán | 18.000.000 - 25.000.000 đồng/tháng |
| Trên 7 năm | Kế toán trưởng | 25.000.000 - 30.000.000 đồng/tháng |
Mô tả công việc của Kế toán trưởng
Ở những vị trí, cấp bậc khác nhau người kế toán sẽ đảm nhận những nhiệm vụ khác nhau. Nhưng nhìn chung công việc của Kế toán trưởng bao gồm những hoạt động sau đây:
Quyền điều hành của kế toán trưởng trong doanh nghiệp
Kế toán trưởng phụ trách quản lý chung mọi hoạt động liên quan đến lĩnh vực tài chính, kế toán với mô hình tổ chức, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà phân bổ công việc bộ phận kế toán cho phù hợp. Họ cũng là người thực hiện việc lập các mẫu tài liệu, giấy tờ theo đúng quy định của pháp luật, lên các kế hoạch công việc chi tiết và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của bộ phận kế toán hay thường xuyên tổ chức hoạt động kiểm kê các nguồn tài sản, dòng tiền liên quan đến hoạt động kinh doanh hoặc quyền lợi của doanh nghiệp.
Quản lý đào tạo kế toán viên
Công việc của kế toán trưởng còn là quản lý và đào tạo các kế toán viên, điều phối công việc cho các kế toán viên phù hợp cũng như giám sát, kiểm tra, đánh giá hiệu quả công việc của nhân viên. Bên cạnh đó, họ còn kiêm luôn việc đào tạo, hướng dẫn, nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho kế toán định kỳ.
Quản lý hệ thống kế toán, sổ sách kế toán, hóa đơn – chứng từ doanh nghiệp
Quản lý, giám sát chung các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng là một trong những nhiệm vụ của một kế toán trưởng. Bao gồm tính toán giá thành sản phẩm; các bút toán tính thuế; đối chiếu công nợ với khách hàng – chủ đầu tư – ngân hàng; tính toán tương, bảo hiểm nhân viên; kiểm soát quy trình lập các loại tài liệu, sổ sách; quy trình kiểm kê tài sản; lập bảng cân đối kế toán; điều tra các báo cáo nguồn tài chính của doanh nghiệp, theo dõi hoạt động lưu trữ các loại sổ sách kế toán, hóa đơn – chứng từ gốc của doanh nghiệp theo đúng quy định...
Tham mưu cho lãnh đạo về công tác kiểm soát hoạt động tài chính
Kế toán trưởng là người trực tiếp giám sát hoạt động của doanh nghiệp như xác định các nguồn dự trữ tài chính nội bộ, giảm chi phí cho doanh nghiệp. Họ cũng sẽ là người giải quyết các vấn đề tài chính; tham mưu cho lãnh đạo đảm bảo nguồn lợi tài chính cho doanh nghiệp và đưa ra kiến nghị phòng ngừa các rủi ro kinh doanh, đề xuất giải pháp thu hút nguồn tài chính cho ngân sách của doanh nghiệp.
Lập – trình bày báo cáo tài chính
Định kỳ phối hợp với các kế toán viên kế toán tổng hợp; lập báo cáo tài chính tổng hợp tình hình sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp là công việc của một kế toán trưởng. Ngoài ra, họ cũng có nhiệm vụ phối hợp với kế toán tổng hợp trình bày báo cáo tài chính trước ban lãnh đạo doanh nghiệp, với cơ quan kiểm toán.
Thực tế, công việc của một kế toán trưởng là rất nhiều. Ngoài các nhiệm vụ kể trên, họ còn phải thực hiện các giao dịch vay tín dụng với ngân hàng và trong lĩnh vực tài chính, cung cấp các sổ sách, số liệu cho công tác thanh kiểm toán của cơ quan chức năng, đưa ra đề xuất cải tiến những điểm bất hợp lý trong hoạt động xử lý công việc của bộ phận kế toán,....

3. Sự khác nhau giữa Trưởng phòng kế toán và Kế toán trưởng
Mặc dù cả Trưởng phòng kế toán và Kế toán trưởng đều thực hiện những công việc xoay quanh hoạt động kế toán của doanh nghiệp nhưng thực sự hai vị trí này hoàn toàn khác nhau. Điều này được thể hiện qua các khía cạnh sau:
- Thứ nhất, Trưởng phòng kế toán là người điều hành công việc của phòng kế toán, trong khi đó Kế toán trưởng chịu trách nhiệm về mặt pháp lý đối với công tác kế toán và việc hạch toán kế toán của doanh nghiệp.
- Thứ hai, trong khi vai trò của Trưởng phòng kế toán là quản trị công việc của phòng kế toán thì vai trò của Kế toán trưởng là phụ trách các vấn đề liên quan đến chuyên môn kế toán.
- Thứ ba, Kế toán trưởng có thể kiêm nhiệm vị trí Trưởng phòng kế toán nhưng Trưởng phòng kế toán thì không thể kiêm nhiệm vị trí Kế toán trưởng. Bởi vì theo quy định của Pháp luật, để đảm nhận chức danh Kế toán trưởng bạn cần phải có chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng, còn Trưởng phòng kế toán thì Luật không yêu cầu điều này.
- Thứ tư, nếu như Trưởng phòng kế toán là người thuộc phòng kế toán thì Kế toán trưởng có thể không. Thực tế có nhiều doanh nghiệp sử dụng dịch vụ thuê Kế toán trưởng của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán, mà không bổ nhiệm Kế toán trưởng.
Nhìn chung, hai vị trí Trưởng phòng kế toán và Kế toán trưởng chỉ thể hiện rõ sự khác biệt trong các công ty hoạt động theo mô hình công ty mẹ công ty con hoặc trong các tập đoàn lớn. Trong các doanh nghiệp nhà nước hai vị trí này cũng thể hiện sự khác nhau rất rõ ràng. Cụ thể bậc lương của Kế toán trưởng tương đương với Giám đốc đơn vị cấp dưới, trong khi Trưởng phòng kế toán hưởng mức lương của bậc trưởng phòng. Về sự bổ nhiệm thì Kế toán trưởng được bổ nhiệm bởi Tổng giám đốc đơn vị cấp trên, còn Trưởng phòng kế toán được bổ nhiệm bởi Giám đốc nhưng phải được sự đồng ý của Kế toán trưởng cấp trên.
4. Quyền hạn và trách nhiệm của kế toán trưởng
Quyền hạn
Kế toán trưởng có quyền hạn độc lập đối với các công việc liên quan tới kế toán, tài chính. Kế toán trưởng ở những doanh nghiệp có sử dụng vốn nhà nước còn có quyền đưa ra ý kiến với người đại diện pháp luật của đơn vị (có thể là giám đốc pháp lý hoặc trưởng phòng pháp lý) về việc thay đổi nhân sự (tuyển dụng, thuyên chuyển, khen thưởng, kỷ luật); yêu cầu kế toán viên cung cấp đầy đủ và kịp thời các tài liệu kế toán. Khi ý kiến về chuyên môn kế toán của kế toán trưởng khác với ý kiến của lãnh đạo, kế toán trưởng có quyền giữ ý kiến của mình.
Trách nhiệm
Kế toán trưởng có trách nhiệm thực hiện công việc kế toán và tổ chức quản lý bộ phận kế toán theo các quy định của pháp luật. Ngoài ra, kế toán trưởng là người lập các báo cáo về hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Kế toán trưởng chịu trách nhiệm đảm bảo sổ sách kế toán chính xác và đầy đủ, cũng như các hoạt động kế toán, tài chính, thuế của doanh nghiệp là phù hợp với quy định của pháp luật.
5. Có nên thi chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng không?
Chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng là loại chứng chỉ chứng nhận người học hoàn thành, vượt qua các bài kiểm tra cấp chứng chỉ của các khóa học bồi dưỡng cho vị trí này. Chứng chỉ này sẽ do Bộ tài chính cấp và quản lý thống nhất trên phạm vi cả nước.
Theo như Khoản 1 Điều 54 quy định tại Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ban hành ngày 20/11/2015 thì để trở thành kế toán trưởng, bạn BẮT BUỘC PHẢI CÓ CHỨNG CHỈ BỒI DƯỠNG KẾ TOÁN TRƯỞNG, vậy nên sẽ cần phải thi chứng chỉ này.
Điều kiện để học và được cấp chính chỉ này là:
- Trình độ chuyên môn kế toán, kiểm toán, tài chính
- Thời gian làm việc trong ngành là 2 năm với người có bằng đại học và 3 năm với người tốt nghiệp trung cấp kiểm toán, kế toán và tài chính.
Ngoài ra, chứng chỉ này chỉ có giá trị 5 năm kể từ ngày cấp tới ngày bổ nhiệm kế toán trưởng. Nếu sau 5 năm muốn cấp lại thì bắt buộc phải học lại khóa học này. Vậy nên hãy cân nhắc thật kỹ về lộ trình trở thành kế toán trưởng của bản thân trước khi thi chứng chỉ này.
Xem thêm:
Việc làm Kế toán kho đang tuyển dụng
Kế toán trưởng có mức lương bao nhiêu?
Lương cơ bản
Lương bổ sung
221 - 325 triệu
/nămLộ trình sự nghiệp Kế toán trưởng
Tìm hiểu cách trở thành Kế toán trưởng, bạn cần có những kỹ năng và trình độ học vấn nào để thành công cũng như đạt được mức lương mong đợi ở mỗi bước trên con đường sự nghiệp của bạn.
Số năm kinh nghiệm
Điều kiện và Lộ trình trở thành một Kế toán trưởng?
Yêu cầu tuyển dụng của Kế toán trưởng
Yêu cầu về bằng cấp và kiến thức chuyên môn
- Bằng cấp: Ứng viên cần tốt nghiệp Đại học/Cao đẳng chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính hoặc các ngành liên quan. Ngoài ra, Kế toán trưởng còn phải có các chứng chỉ như chứng chỉ kiểm toán nội bộ, chứng chỉ về thuế giá trị gia tăng, chứng chỉ về thuế thu nhập doanh nghiệp...
- Kiến thức chuyên môn: Kế toán trưởng phải có kiến thức chuyên môn về nguyên tắc kế toán, quy trình kế toán, báo cáo tài chính, thuế, luật kế toán và các quy định về kế toán.... để có thể hoàn thành các công việc của phòng kế toán, không để bỏ sót thông tin.
- Hiểu biết về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: Điều này cũng vô cùng quan trọng để giúp Kế toán trưởng có thể đảm bảo các công tác khai và báo thuế...
Yêu cầu về kỹ năng
- Kỹ năng làm việc dưới áp lực: nghề kế toán rất áp lực và mọi sai sót đều có thể dẫn tới hậu quả và thiệt hại to lớn cho bản thân bạn và công ty, thậm chí bạn có thể vướng vào vòng lao lý nếu xảy ra sai lầm nghiêm trọng. Vì thế hãy đảm bảo có một “tinh thần thép” khi hành nghề kế toán.
- Kỹ năng tin học văn phòng: Kế toán trưởng phải biết sử dụng thành thạo các phần mềm tin học văn phòng và các phần mềm kế toán như FAST, 3TSoft hoặc MISA,...
- Kỹ năng quan sát, tư duy phân tích, tổng hợp: Đây là kỹ năng quan trọng đối với Kế toán trưởng, để thực hiện xử lý, thu thập thông tin dữ liệu, sổ sách kế toán,... trong quá trình làm việc, tránh xảy ra những sai sót không đáng có.
- Kỹ năng lập kế hoạch: Điều này sẽ giúp công việc sổ sách, giấy tờ, tài chính được giải quyết một cách nhanh chóng và chính xác hơn. Tránh tình trạng tồn đọng công việc gây trễ lương, đóng thuế muộn,...
Các yêu cầu khác
- Có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực kế toán từ 1 năm trở lên
- Có các chứng chỉ hành nghề kế toán
- Có khả năng sử dụng tiếng Anh cơ bản hoặc các ngôn ngữ khác
Lộ trình nghề nghiệp của Kế toán trưởng
| Kinh nghiệm | Vị trí | Mức lương |
| 0 - 1 năm | Thực tập sinh kế toán | 2.500.000 - 4.000.000 đồng/tháng |
| 2 - 4 năm | Nhân viên kế toán | 8.000.000 - 18.000.000 đồng/tháng |
| 5 - 7 năm | Phó phòng kế toán | 18.000.000 - 25.000.000 đồng/tháng |
| Trên 7 năm | Kế toán trưởng | 25.000.000 - 30.000.000 đồng/tháng |
Mức lương trung bình của Kế toán trưởng và các ngành liên quan:
- Kế toán dịch vụ: 10.000.000 - 12.000.000 đồng/tháng
- Kế toán công:8.000.000 - 15.000.000 đồng/tháng
- Kế toán thanh toán: 8.000.000 - 12.000.000 đồng/tháng
Lộ trình thăng tiến của Thực tập sinh kế toán có thể khá đa dạng và phụ thuộc vào tổ chức và ngành nghề cụ thể. Dưới đây là một lộ trình thăng tiến phổ biến cho vị trí này:
1. Thực tập sinh kế toán
Mức lương: 2.500.000 - 4.000.000 đồng/tháng
Kinh nghiệm làm việc: 0 - 1 năm kinh nghiệm
Thực tập sinh kế toán thường là bước đầu tiên cho sinh viên hoặc người mới bắt đầu trong lĩnh vực kế toán. Thực tập sinh sẽ có cơ hội áp dụng kiến thức học được trong môi trường thực tế và học hỏi từ những chuyên gia kế toán giàu kinh nghiệm. Thời gian thực tập thường kéo dài từ vài tháng đến một năm.
>> Đánh giá: Việc làm Thực tập sinh kế toán là vị trí chủ yếu dành cho sinh viên năm cuối của các trường đại học với chuyên ngành kế toán. Với vị trí này, họ chủ yếu hỗ trợ các công tác liên quan đến kế toán dưới sự hướng dẫn của các nhân viên kế toán có thâm niên hơn, chứ chưa được trực tiếp tự mình xử lý các công việc. Mục tiêu chính của thực tập sinh vẫn là học hỏi nên mức lương sẽ không cao.
2. Nhân viên kế toán
Mức lương: 8.000.000 - 18.000.000 đồng/tháng
Kinh nghiệm làm việc: 2 - 4 năm kinh nghiệm
Sau khi tốt nghiệp, các bạn có thể ứng tuyển vào các bộ phận kế toán của các công ty, doanh nghiệp với vai trò là Nhân viên kế toán. Ở giai đoạn này, vì còn thiếu kinh nghiệm và trình độ chuyên môn còn yếu nên đảm nhiệm ở một mảng nhất định như kế toán kho, kế toán thanh toán,… sẽ là lựa chọn phù hợp cho bạn. Bạn có thể tham gia thêm các khóa học nghiệp vụ kế toán nâng cao để bổ trợ thêm kiến thức cho mình.
>> Đánh giá: Nhân viên kế toán sẽ là vị trí đầu tiên sau khi các bạn được chấp nhận lên chính thức. Vị trí này sẽ phụ trách đảm nhiệm các công việc của phòng kế toán dưới sự phân công của lãnh đạo. Việc làm Nhân viên kế toán có tỉ lệ cạnh tranh khá cao khi nguồn nhân lực dồi dào.
3. Phó phòng kế toán
Mức lương: 18.000.000 - 25.000.000 đồng/tháng
Kinh nghiệm làm việc: 5 - 7 năm kinh nghiệm
Phó phòng kế toán, Ở cấp bậc này bạn đã có kinh nghiệm làm việc từ 5 đến 7 năm, có trình độ chuyên môn vững vàng, có khả năng tổng hợp bao quát các hoạt động kế toán của doanh nghiệp, có thể phối hợp số liệu từ các bộ phận để lập ra báo cáo tài chính.
>> Đánh giá: Là một kế toán có thâm niên, bạn sẽ có cơ hội thăng cấp lên thành Phó phòng kế toán. Cơ hội Việc làm Phó phòng kế toán có mức lương cũng sẽ cao hơn nhưng đi kèm với đó cũng là trách nhiệm ngày càng lớn. Vậy nên việc không ngừng nâng cấp trình độ chuyên môn và kỹ năng của bản thân là hết sức cần thiết để bạn trở thành nhân sự cứng và có con đường thăng tiến rộng mở.
4. Kế toán trưởng
Mức lương: 25.000.000 - 30.000.000 đồng/tháng
Kinh nghiệm làm việc: Trên 7 năm kinh nghiệm
Kế toán trưởng là người đứng đầu bộ phận kế toán nói chung của một doanh nghiệp, là người hướng dẫn, chỉ đạo công việc của các kiểm toán viên sao cho hợp lý nhất và làm nhiệm vụ tham mưu cho ban lãnh đạo về tài chính, kế toán của doanh nghiệp. Đây có thể được coi là vị trí cao nhất của một người làm nghề kế toán.
>> Đánh giá: Kế toán trưởng là vị trí vô cùng quan trọng nên thường giao cho những người thực sự có kinh nghiệm và năng lực chuyên môn cao. Với vai trò nặng nề và nguồn nhân lực hạn chế nên mức lương cho vị trí này khá cao. Việc làm Kế toán trưởng có mức lương khá hấp dẫn với cơ hội thăng tiến rộng mở.
5 bước giúp Kế toán trưởng thăng tiến nhanh trong công việc
Nâng cao kiến thức chuyên môn
Những kiến thức về lĩnh vực kế toán luôn được thay đổi và cập nhật từng giây từng phút. Vì vậy, là một Kế toán trưởng, bạn cần phải liên tục nâng cao kiến thức chuyên môn thông qua việc tham gia các khóa học, đào tạo hoặc chương trình đào tạo nâng cao dành cho nhân viên kế toán. Phát triển và cải thiện kỹ năng làm việc với các công nghệ, phần mềm kế toán mới nhất cũng là một điều vô cùng cần thiết để bắt kịp xu hướng làm việc của lĩnh vực này. Ngoài ra, bạn cũng nên xây dựng và phát triển kỹ năng phân tích dữ liệu cho mình, sử dụng công cụ phân tích kinh doanh sẽ giúp công việc hiệu quả hơn.
Xây dựng các mối quan hệ
Trong bất kỳ một lĩnh vực, nghề nghiệp nào, quan hệ vẫn là một yếu tố vô cùng quan trọng, quyết định khá lớn đến sự thăng tiến của một cá nhân. Để xây dựng được các mối quan hệ cho mình, bạn cần phải thường xuyên tham gia vào các cộng đồng, hội nghị ngành kế toán để mở rộng mạng lưới quan hệ và tạo ra các cơ hội mới. Bên cạnh đó cũng cần phải xây dựng mối quan hệ với các chuyên gia và nhà quản lý trong ngành để nhận được hỗ trợ, khuyến khích động viên. Đặc biệt là duy trì mối quan hệ tích cực với đồng nghiệp, cấp trên, cấp dưới để tạo tiền đề tốt cho sự thăng tiến.
Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ và độ chính xác cao
Làm kế toán thường liên quan tới rất nhiều con số vì vậy người làm kế toán cần thực sự cẩn thận, tỉ mỉ là những yếu tố quan trọng hàng đầu. Vì chỉ cần một sai sót nhỏ cũng đã gây tổn thất và ảnh hưởng rất nhiều đến doanh nghiệp cũng như bản thân mình. Với tính cẩn thận, tỉ mỉ và độ chính xác cao, hiệu suất của bạn cũng sẽ luôn được đảm bảo, đây sẽ cơ sở để lãnh đạo nhìn nhận năng lực cá nhân của một Kế toán trưởng, từ đó, cất nhắc lên các vị trí cao hơn.
Có khả năng phân tích làm việc với con số tốt
Như đã nói ở trên kế toán làm việc với rất nhiều số cho nên bạn cần nhanh nhạy, phân tích tốt. Vì đặc trưng nghề nghiệp là tính toán, cộng trừ nhân chia liên miên nên nếu muốn trở thành một Kế toán trưởng tốt, bạn buộc phải nhanh nhạy trong câu chuyện này.
Tính minh bạch, trung thực và khả năng chịu được áp lực công việc
Ngoài ra, để có thể thăng tiến nhanh và thành công trong công việc, thì tính cách minh bạch, trung thực và khả năng chịu được áp lực là một điều vô cùng cần thiết. Vấn đề về tài chính luôn nhạy cảm vì vậy làm kế toán cần phải đổi hỏi tính trung thực tuyệt đối. Công việc kế toán thường cũng sẽ rất áp lực vì vậy đòi hỏi Kế toán trưởng phải chịu được áp lực với cường độ làm việc cao.
Xem thêm:
Việc làm Kế toán kho đang tuyển dụng