Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Thông tư 001/2025/TT-BNV ngày 17 tháng 3 năm 2025 của Bộ Nội vụ Ban hành Nội quy và Quy chế tuyển dụng, nâng ngạch và xét thăng hạng công chức, viên chức;
Căn cứ Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2021 của Bộ Tài chính về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức;
Căn cứ Thông tư 03/2022/TT-BYT ngày 26 tháng 4 năm 2022 quy định về sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh, nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế;
Căn cứ Quyết định số 2619/QĐ-SYT ngày 23 tháng 4 năm 2024 của Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Lê Văn Việt trực thuộc Sở Y tế;
Căn cứ Thông báo số 2740/TB-SYT ngày 21 tháng 3 năm 2025 của Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh về số lượng người làm việc năm 2025 đối với Bệnh viện Lê Văn Việt;
Căn cứ Quyết định số 234/QĐ-BVLVV ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Bệnh viện Lê Văn Việt về việc ban hành Đề án vị trí việc làm của Bệnh viện Lê Văn Việt năm 2025.
Căn cứ Kế hoạch số 1265/KH-BVLVV ngày 17 tháng 11 năm 2025 của Bệnh viện Lê Văn Việt về tuyển dụng viên chức tại Bệnh viện Lê Văn Việt năm 2025;
Bệnh viện Lê Văn Việt thông báo tổ chức xét tuyển viên chức năm 2025 như sau:
I. CHỈ TIÊU THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM: 93 chỉ tiêu
| TT | Vị trí việc làm | Chức danh cần tuyển | Khoa, phòng | Mã ngạc | Số lượng được duyệt trong đề án | Số lượng viên chức hiện có | Số lượng cần tuyển | Tổng cần tuyển dụng |
| 1 | Bác sĩ | Bác sĩ (hạng III) | Khoa Khám bệnh |
V.08.01.03 |
09 |
07 |
02 |
23 |
| Nội tổng hợp | V.08.01.03 | 06 | 05 | 01 | ||||
| Khoa Cấp cứu – Thận nhân tạo |
V.08.01.03 |
06 |
04 |
02 |
||||
| Khoa Hồi sức tích cực và chống độc |
V.08.01.03 |
04 |
03 |
01 |
||||
| Khoa Ngoại tổng hợp |
V.08.01.03 |
04 |
03 |
01 |
||||
| Khoa Gây mê hồi sức |
V.08.01.03 |
04 |
02 |
02 |
||||
| Khoa Nhi | V.08.01.03 | 04 | 03 | 01 | ||||
| Khoa LCK (Mắt – Răng Hàm Mặt) |
V.08.01.03 |
03 |
01 |
02 |
||||
| Khoa Tai Mũi Họng (Niệu) |
V.08.01.03 |
07 |
05 |
02 |
||||
| Khoa Chấn thương chỉnh hình |
V.08.01.03 |
06 |
04 |
02 |
||||
|
Khoa YHCT- PHCN |
V.08.01.03 |
04 |
02 |
02 |
| Khoa Chẩn đoán hình ảnh |
V.08.01.03 |
05 |
03 |
02 |
||||
| Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn |
V.08.01.03 |
01 |
00 |
01 |
||||
| Phòng Kế hoạch tổng hợp |
V.08.01.03 |
05 |
03 |
02 |
||||
| 2 | Điều dưỡng | Điều dưỡng hạng III | Khoa Khám bệnh |
V.08.05.12 |
13 |
05 |
08 |
20 |
| Khoa Nội tổng hợp |
V.08.05.12 |
04 |
02 |
02 |
||||
| Khoa Cấp cứu – Thận nhân tạo |
V.08.05.12 |
07 |
06 |
01 |
||||
| Khoa Nhi | V.08.05.12 | 03 | 02 | 01 | ||||
| Khoa Ngoại tổng hợp |
V.08.05.12 |
04 |
03 |
01 |
||||
| Khoa Tai Mũi Họng (Niệu) |
V.08.05.12 |
03 |
02 |
01 |
||||
| Khoa Chấn thương chỉnh hình |
V.08.05.12 |
04 |
03 |
01 |
||||
| Phòng Điều dưỡng |
V.08.05.12 |
04 |
02 |
02 |
||||
| Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn |
V.08.05.12 |
03 |
00 |
03 |
||||
| Điều dưỡng hạng IV | Khoa Khám bệnh |
V.08.05.13 |
08 |
02 |
06 |
27 |
| Khoa Cấp cứu – Thận nhân tạo |
V.08.05.13 |
05 |
03 |
02 |
||||
| Khoa Hồi sức tích cực và chống độc |
V.08.05.13 |
05 |
02 |
03 |
||||
| Khoa Nội tổng hợp |
V.08.05.13 |
07 |
03 |
04 |
||||
| Khoa Gây mê hồi sức |
V.08.05.13 |
03 |
01 |
02 |
||||
| Khoa Nhi | V.08.05.13 | 03 | 02 | 01 | ||||
| Khoa LCK (Mắt – Răng Hàm Mặt) | V.08.05.13 | 03 | 02 | 01 | ||||
| Khoa Tai Mũi Họng (Niệu) | V.08.05.13 | 04 | 02 | 02 | ||||
| Khoa Chấn thương chỉnh hình |
V.08.05.13 |
04 |
02 |
02 |
||||
| Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn | V.08.05.13 | 03 | 00 | 03 | ||||
| Phòng Điều dưỡng | V.08.05.13 | 01 | 00 | 01 | ||||
| 3 | Kỹ
thuật y |
Kỹ thuật y hạng III | Khoa YHCT- PHCN | V.08.07.18 | 07 | 03 | 04 | 07 |
| Khoa Xét nghiệm | V.08.07.18 | 06 | 03 | 03 |
|
Kỹ thuật y hạng IV |
Khoa YHCT- PHCN |
V.08.07.19 |
07 |
04 |
03 |
06 |
||
| Khoa Chẩn đoán hình ảnh |
V.08.07.19 |
04 |
01 |
03 |
||||
|
4 |
Khúc xạ nhãn khoa | Khúc xạ nhãn khoa hạng III |
Khoa LCK |
V.08.11.30 |
01 |
01 |
01 |
01 |
|
5 |
Dược sĩ |
Dược sĩ (hạng III) |
Khoa Dược – Vật tư, thiết bị y tế |
V.08.08.22 |
12 |
10 |
02 |
02 |
|
6 |
Y tế công cộng | Y tế công cộng (hạng III) | Phòng Kế hoạch tổng hợp |
V.08.04.10 |
02 |
01 |
01 |
01 |
|
7 |
Công nghệ thông tin |
Công nghệ thông tin hạng III | Phòng Kế hoạch tổng hợp |
V.11.06.14 |
04 |
02 |
02 |
02 |
| Công nghệ thông tin hạng IV | Phòng Kế hoạch tổng hợp |
V.11.06.15 |
02 |
01 |
01 |
01 |
||
|
8 |
Chuyên viên |
Chuyên viên về hành chính – văn phòng | Phòng Tổ chức – Hành chính quản trị |
01.003 |
02 |
01 |
01 |
02 |
|
Chuyên viên về văn thư – lưu trữ |
Phòng Tổ chức – Hành chính quản trị |
01.003 |
01 |
00 |
01 |
|||
|
9 |
Kế toán viên |
Kế toán viên |
Phòng Tài chính – Kế toán |
V.06.031 |
05 |
04 |
01 |
01 |
| Tổng cộng | 213 | 120 | 93 | 93 | ||||
II. HÌNH THỨC VÀ NỘI DUNG XÉT TUYỂN:
1. Hình thức: Xét tuyển viên chức thực hiện theo 2 vòng
2. Nội dung xét tuyển:
Vòng 1: Kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển:
Kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển đăng ký tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm, nếu đáp ứng đủ thì người dự tuyển được tham dự vòng 2 theo quy định.
– Chậm nhất là 05 ngày làm việc sau ngày kết thúc việc kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển tại vòng 1, Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng phải thông báo triệu tập thí sinh đủ điều kiện tham dự vòng 2, đồng thời đăng tải trên trang thông tin điện tử và niêm yết công khai tại bảng thông báo của bệnh viện.
– Chậm nhất 15 ngày sau ngày thông báo triệu tập thí sinh được tham dự vòng 2 thì phải tiến hành tổ chức xét tuyển vòng 2.
Đối với các vị trí việc làm yêu cầu có kỹ năng sử dụng ngoại ngữ trong tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng và theo mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm thì phải tham gia kiểm tra đánh giá kỹ năng sử dụng ngoại ngữ (Tiếng Anh) tại vòng 2.
Đối với vị trí việc làm không yêu cầu ngoại ngữ trong tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng và theo bảng mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm (chức danh nghề nghiệp hạng IV) thì không phải tham dự sát hạch kỹ năng sử dụng ngoại ngữ.
Miễn phần sát hạch kỹ năng ngoại ngữ quy định tại vòng này đối với các trường hợp sau:
– Có bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ (Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm) cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu vị trí việc làm dự tuyển;
– Có bằng tốt nghiệp cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển, học tập ở nước ngoài hoặc học bằng tiếng nước ngoài (Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm) ở Việt Nam, được cơ quan có thẩm quyền công nhận hoặc đương nhiên được công nhận theo quy định của pháp luật;
– Có bằng tốt nghiệp chuyên môn chuẩn đầu ra về ngoại ngữ theo quy định có giá trị tương đương hoặc cao hơn tiêu chuẩn về ngoại ngữ theo yêu cầu vị trí việc làm dự tuyển;
– Có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số dự tuyển vào vị trí việc làm liên quan trực tiếp đến người dân tộc thiểu số hoặc vị trí việc làm công tác tại vùng dân tộc thiểu số; là người dân tộc thiểu số dự tuyển vào vị trí việc làm liên quan trực tiếp đến người dân tộc thiểu số hoặc vị trí việc làm công tác ở vùng dân tộc thiểu số.
Vòng 2: Nội dung gồm 2 phần
a) Phần 1: Kiểm tra, sát hạch kỹ năng sử dụng ngoại ngữ
Đối với các vị trí việc làm gắn với chức danh nghề nghiệp không yêu cầu chứng chỉ ngoại ngữ theo quy định nhưng yêu cầu kỹ năng sử dụng ngoại ngữ thì ứng viên dự tuyển sẽ được sát hạch kỹ năng sử dụng ngoại ngữ khi tham gia xét tuyển vòng 2, cụ thể như sau:
+ Kiểm tra, sát hạch kỹ năng sử dụng ngoại ngữ Tiếng Anh bằng hình thức trắc nghiệm.
+ Kiểm tra, sát hạch kỹ năng sử dụng ngoại ngữ Tiếng Anh đối với các vị trí việc làm yêu cầu chức danh nghề nghiệp hạng III.
+ Không kiểm tra, sát hạch kỹ năng sử dụng ngoại ngữ (Tiếng Anh) đối với các vị trí việc làm yêu cầu chức danh nghề nghiệp hạng IV.
Thang điểm trắc nghiệm: 10 điểm
Thí sinh được chấm Đạt kỹ năng sử dụng ngoại ngữ (Tiếng Anh) khi điểm sát hạch ngoại ngữ đạt từ 05 điểm trở lên.
b) Phần 2: Thi chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành
Hình thức thi: Vấn đáp
Nội dung thi: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
Thời gian vấn đáp tối đa 30 phút (thí sinh dự thi có không quá 10 phút chuẩn bị, không tính vào thời gian thi).
Thang điểm vấn đáp: 100 điểm, cụ thể như sau:
+ Kiến thức chung: 40 điểm
+ Trình độ chuyên môn nghiệp vụ theo từng vị trí việc làm: 60 điểm. Lưu ý: Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả vấn đáp.
3. Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức:
a) Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức phải có đủ các điều kiện sau:
– Có kết quả Đạt kỹ năng sử dụng ngoại ngữ.
– Có kết quả điểm tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên. Trong đó, kiến thức chung đạt từ 20 điểm trở lên và trình độ chuyên môn nghiệp vụ theo từng vị trí việc làm đạt từ 30 điểm trở lên;
– Có số điểm tại vòng 2 cộng với điểm ưu tiên cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm.
b) Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả điểm phỏng vấn tại vòng 2 cộng với điểm ưu tiên bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của vị trí việc làm cần tuyển dụng thì người có kết quả điểm phỏng vấn cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn không xác định được thì xác định người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên:
– Người đạt kết quả vấn đáp phần thi kiến thức chung cao hơn;
– Người có thời gian công tác đóng BHXH bắt buộc tại vị trí việc làm phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển nhiều hơn;
– Người có trình độ đào tạo cao hơn;
Trường hợp vẫn không xác định được thì thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định người trúng tuyển.
c) Trường hợp người dự xét tuyển viên chức thuộc nhiều diện ưu tiên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm phỏng vấn tại vòng 2.
d) Người không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức không được bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau.
III. ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN:
1. Về điều kiện dự tuyển:
Người đăng ký dự tuyển phải có đủ tiêu chuẩn về phẩm chất, chuyên môn nghiệp vụ, năng lực theo yêu cầu của vị trí việc làm và chức danh nghề nghiệp, có đủ các điều kiện đăng ký dự tuyển quy định như sau:
a) Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;
b) Từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự;
c) Có Phiếu đăng ký dự tuyển;
d) Có lý lịch rõ ràng;
đ) Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, chứng chỉ hành nghề phù hợp với vị trí việc làm (Người trúng tuyển sẽ được thực hiện xác minh văn bằng, chứng chỉ theo quy định);
e) Đủ sức khỏe để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ theo vị trí việc làm đăng ký dự tuyển;
g) Đáp ứng các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí việc làm do bệnh viện xác định tại biểu chỉ tiêu tuyển dụng (đính kèm), không phân biệt loại hình đào tạo.
2. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức: Theo quy định tại Điều 22 Luật Viên chức năm 2010 được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 12 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019 như sau:
“2. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức:
a) Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
b) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng”.
3. Tiêu chuẩn từng vị trí gắn với chức danh nghề nghiệp
a) Văn bằng chuyên môn: theo biểu chỉ tiêu đính kèm;
b) Đối với các vị trí việc làm yêu cầu có kỹ năng sử dụng ngoại ngữ trong tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng và theo bảng mô tả công việc, khung năng lực vị trí việc làm thì phải tham gia kiểm tra đánh giá kỹ năng sử dụng ngoại ngữ (Tiếng Anh) tại vòng 2.
4. Đối tượng và điểm ưu tiên:
a) Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;
b) Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyên ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;
c) Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;
d) Cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân: Được cộng 1,5 điểm vào kết quả vòng 2.
5. Hồ sơ tham gia dự tuyển
a) Tiếp nhận phiếu đăng ký dự tuyển
Người đăng ký dự tuyển viên chức nộp Phiếu đăng ký dự tuyển theo mẫu được ban hành kèm theo Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ.
Thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển của người đăng ký dự tuyển là 30 ngày kể từ ngày thông báo tuyển dụng công khai trên phương tiện thông tin đại chúng, trên trang thông tin điện tử và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của Bệnh viện Lê Văn Việt.
Người đăng ký dự tuyển viên chức nộp trực tiếp Phiếu đăng ký dự tuyển tại địa điểm tiếp nhận, gửi theo đường bưu chính hoặc qua mail [email protected] (mang bản chính các văn bằng để đối chiếu).
Lưu ý: Trường hợp có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức phát hiện người trúng tuyển sử dụng văn bằng, chứng chỉ không đúng quy định thì cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc trên trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị và không tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển trong một kỳ tuyển dụng tiếp theo.
b) Hồ sơ dự tuyển sau khi có thông báo kết quả tuyển dụng viên chức
Khi có thông báo kết quả tuyển dụng viên chức theo quy định tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP của Chính phủ. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận thông báo kết quả trúng tuyển, người trúng tuyển phải đến Bệnh viện Lê Văn Việt để hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng. Hồ sơ tuyển dụng bao gồm:
– Bản sao văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí dự tuyển được cơ quan có thẩm quyền chứng thực hoặc nộp bản sao từ sổ gốc xuất trình kèm bản chính để đối chiếu; trường hợp có văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải được cấp có thẩm quyền công nhận văn bằng theo quy định tại Quyết định số 77/2007/QĐ-BGDĐT ngày 20 tháng 12 năm 2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về trình tự, thủ tục công nhận văn bằng của người Việt Nam do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp; chứng nhận đối tượng ưu tiên (nếu có);
– Phiếu lý lịch tư pháp số 1 do cơ quan có thẩm quyền cấp;
– Bản sơ yếu lý lịch tự thuật có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã – phường, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú trong thời hạn 06 tháng, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển;
– Bản sao giấy khai sinh hoặc căn cước công dân;
– Giấy chứng nhận sức khỏe có kết luận đủ sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp theo quy định tại Thông tư số 32/2023/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ Y quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
Đối với người có giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp thì giấy khám sức khỏe được sử dụng trong trường hợp Việt Nam và quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau và thời hạn sử dụng của giấy khám sức khỏe đó không quá 6 tháng kể từ ngày được cấp. Giấy khám sức khỏe phải được dịch sang tiếng Việt có chứng thực bản dịch.
– Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng viên chức (nếu có), được cơ quan có thẩm quyền chứng thực.
c) Trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ dự tuyển theo quy định hoặc có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức phát hiện người trúng tuyển sử dụng văn bằng, chứng chỉ không đúng quy định thì Giám đốc Bệnh viện Lê Văn Việt ra quyết định hủy kết quả trúng tuyển và có văn bản báo cáo Sở Y tế. Người đăng ký dự tuyển phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của những giấy tờ trong hồ sơ dự tuyển.
d) Thí sinh không được bổ sung các giấy tờ xác nhận chế độ ưu tiên sau khi đã công bố kết quả tuyển dụng.
đ) Hồ sơ dự tuyển không hoàn trả lại.
e) Giám đốc Bệnh viện Lê Văn Việt có trách nhiệm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển và hồ sơ dự tuyển của những ứng viên đủ điều kiện theo quy định và chịu trách nhiệm về việc từ chối tiếp nhận hồ sơ.
IV. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM, LỆ PHÍ
1. Thời gian tiếp nhận phiếu đăng ký dự tuyển:
Thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển của người đăng ký dự tuyển là 30 ngày, kể từ ngày 20/11/2025 đến hết ngày 19/12/2025 (Sáng từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút, chiều từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút).
Lưu ý: Trường hợp có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức phát hiện người trúng tuyển sử dụng văn bằng, chứng chỉ không đúng quy định thì cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc trên trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị và không tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển trong một kỳ tuyển dụng tiếp theo.
2. Địa điểm, hình thức tiếp nhận phiếu:
– Địa điểm: Phòng Tổ chức – Hành chính quản trị, Bệnh viện Lê Văn Việt, số 387 Lê Văn Việt, phường Tăng Nhơn Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
– Hình thức: Người đăng ký dự tuyển viên chức nộp trực tiếp Phiếu đăng ký dự tuyển tại địa điểm tiếp nhận hoặc gửi theo đường bưu chính hoặc qua mail của Bệnh viện Lê Văn Việt.
3. Lệ phí xét tuyển:
Thực hiện theo Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2021 của Bộ Tài chính về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức. Mức thu phí tham dự xét tuyển đối với thí sinh đủ điều kiện:
– Dưới 100 thí sinh đủ điều kiện: 500.000 đồng/thí sinh.
– Từ 100 đến dưới 500 thí sinh đủ điều kiện: 400.000 đồng/thí sinh.
– Từ 500 thí sinh trở lên đủ đủ điều kiện: 300.000 đồng/thí sinh.
Lệ phí xét tuyển sẽ thông báo cụ thể sau khi phê duyệt danh sách thí sinh đủ điều kiện, không đủ điều kiện dự thi.
4. Thông tin liên hệ:
– Phòng Tổ chức – Hành chính quản trị Bệnh viện Lê Văn Việt, 387 Lê Văn Việt, phường Tăng Nhơn Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
– Điện thoại: 028.3897.3628 (bấm số 222)
VII. THÔNG BÁO NGƯỜI ĐỦ ĐIỀU KIỆN DỰ VÒNG 2
Dự kiến từ ngày 12/01/2026 đến 15/01/2026 niêm yết công khai danh sách những người đủ điều kiện tham dự xét tuyển (Vòng 2) tại Bảng tin của bệnh viện và thông báo trên trang thông tin điện tử của bệnh viện https://benhvienlevanviet.vn/.
VIII. THỜI GIAN DỰ KIẾN XÉT TUYỂN VÒNG 2
Dự kiến từ ngày 19/01/2026 – 29/01/2026: Tổ chức xét tuyển vòng 2 để kiểm tra năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người dự tuyển (thời gian chính thức sẽ thông báo cụ thể sau).
Trên đây là thông báo xét tuyển viên chức năm 2025 của Bệnh viện Lê Văn Việt./.
*****Tệp đính kèm:
Nguồn tin: benhvienlevanviet.vn
Nguồn: www.tuyencongchuc.vn
Bệnh viện Lê Văn Việt (tiền thân là Bệnh viện Quận 9) là bệnh viện công lập uy tín tại TP. Thủ Đức, TP.HCM, thành lập ngày 13/03/2007. Bệnh viện cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh đa khoa với sức chứa khoảng 500 lượt khám ngoại trú, 100 lượt nội trú và 100 lượt cấp cứu mỗi ngày.
Mọi người cũng đã tìm kiếm
Công việc của Nhân viên là gì?
1. Nhân viên là gì?
Nhân viên là người lao động được thuê bởi một tổ chức hoặc công ty để thực hiện công việc cụ thể trong một thời gian cố định hoặc không cố định, thường là theo hợp đồng lao động. Họ là thành viên quan trọng của tổ chức và thường được trả lương hoặc tiền công theo thỏa thuận. Bên cạnh đó, những vị trí như Nhân viên đặt phòng, Nhân viên Nhập liệu, Nhân viên kế toán,... cũng thường đảm nhận các công việc tương tự.
2. Cộng tác viên có phải nhân viên không?
Các quy định của pháp luật hiện không định nghĩa cộng tác viên là gì. Cộng tác viên còn được viết tắt là CTV, dịch sang tiếng Anh “cộng tác viên” có nghĩa là “collaborator”.
Cộng tác viên được hiểu đơn giản là những người làm việc tự do, không trực thuộc hệ thống nhân viên chính thức của bất kỳ doanh nghiệp nào. Những người này thường không bị gò bó về thời gian, không gian làm việc.
Thông thường, cộng tác viên chỉ hợp tác với doanh nghiệp trong một thời gian nhất định. Họ có thể hợp tác làm việc cho nhiều doanh nghiệp, cá nhân cùng lúc, miễn đáp ứng yêu cầu công việc của bên thuê cộng tác viên.
Cộng tác viên sẽ được nhà tuyển dụng giao cho một khối lượng công việc nhất định để hoàn thành. Tùy vào tính chất công việc và trình độ chuyên môn của mỗi cộng tác viên thì người này sẽ được phân công các nhiệm vụ khác nhau.
Đa số cộng tác viên đều làm việc độc lập để hoàn thành công việc nhưng cũng có trường hợp cộng tác viên phải phối hợp với nhân viên của doanh nghiệp để hoàn thành dự án được bàn giao.
3. Mô tả công việc của vị trí Nhân viên

-
Nhân viên văn phòng: Đây là loại hình nhân viên chuyên trách trong việc quản lý tài liệu, xử lý thông tin và hoạt động hành chính của công ty. Các công việc của họ có thể bao gồm nhập liệu, chuẩn hóa tài liệu, trả lời cuộc gọi điện thoại và quản lý lịch trình.
-
Nhân viên kinh doanh: Những người làm việc trong vai trò này sẽ chịu trách nhiệm quảng bá sản phẩm hoặc dịch vụ của công ty, tìm kiếm khách hàng tiềm năng, đàm phán và ký kết hợp đồng. Họ phải có kỹ năng giao tiếp tốt, tự tin và thuyết phục để có thể thu hút được sự quan tâm của khách hàng và đem lại doanh số cho công ty.
-
Nhân viên kỹ thuật: Loại hình nhân viên này chịu trách nhiệm thiết kế, phát triển và bảo trì các sản phẩm hay dịch vụ kỹ thuật của công ty. Họ phải có kiến thức chuyên môn sâu rộng và kỹ năng giải quyết vấn đề để có thể đáp ứng được yêu cầu khắt khe của khách hàng.
-
Nhân viên marketing: Đây là loại hình nhân viên chuyên trach trong việc nghiên cứu, phân tích và đưa ra các chiến lược tiếp thị hiệu quả cho công ty. Các công việc của họ bao gồm phát triển chiến lược tiếp thị, quảng cáo, phân phối sản phẩm và xây dựng các chiến dịch quảng bá thương hiệu.
-
Nhân viên tài chính: Loại hình nhân viên này chịu trách nhiệm quản lý tài chính của công ty, bao gồm lập báo cáo tài chính, phân tích tài chính và dự đoán dòng tiền. Họ phải có kiến thức chuyên môn về tài chính và kế toán để có thể hiểu và phân tích các số liệu tài chính của công ty.
4. Các vị trí nhân viên phổ biến trong doanh nghiệp.
Hiện nay, mức lương trung bình của một Nhân viên là 5.000.000 – 8.000.000 đồng/tháng. Lương Nhân viên còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như kinh nghiệm, trình độ, năng lực, quy mô công ty và các lĩnh vực nên mức lương sẽ tương đối khác nhau. Nhìn chung, mức lương của Nhân viên ở mức khá cao so với các vị trí Nhân viên khác. Tuy nhiên, mức lương tại vị trí Nhân Viên có thể cao hơn nếu bạn có nhiều kinh nghiệm và kỹ năng hơn. Tất cả đều phụ thuộc vào khả năng của cá nhân.
|
Vị trí |
Mô tả |
Mức lương |
|
Chỉ một cá nhân được tuyển dụng thông qua nhiều hình thức khác nhau bởi người có nhu cầu sử dụng lực lượng lao động để thực hiện một công việc gì đó mang tính chất đặc thù. |
5.000.000 – 8.000.000 đồng/tháng |
|
|
Người đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp. Họ thực hiện các hoạt động liên quan đến việc bán sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp đến khách hàng. |
4.000.000 – 8.000.000 đồng/tháng |
|
|
Người đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý nguồn nhân lực của một tổ chức, doanh nghiệp. Họ thực hiện các hoạt động liên quan đến việc tuyển dụng, đào tạo, phát triển, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật, bảo vệ quyền lợi và phúc lợi cho nhân viên |
4.000.000 – 7.800.000 đồng/tháng |
|
|
Người thực hiện các hoạt động nhằm quảng bá sản phẩm/dịch vụ, thương hiệu của doanh nghiệp, tổ chức đến với khách hàng mục tiêu, từ đó thu hút khách hàng, tăng doanh số bán hàng và lợi nhuận cho doanh nghiệp. |
6.000.000 – 12.000.000 đồng/tháng |
|
|
Người thực hiện các công việc liên quan đến việc quản lý tài chính của doanh nghiệp, tổ chức. Họ có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hoạt động tài chính của doanh nghiệp diễn ra hiệu quả, an toàn và tuân thủ đúng quy định của pháp luật. |
10.000.000 – 15.000.000 đồng/tháng |
|
|
Người chịu trách nhiệm tiếp nhận, tính toán, xử lý mọi thông tin liên quan đến tài sản và sự thay đổi tài sản của một tổ chức |
10.000.000 – 20.000.000 đồng/tháng |
|
|
Người trực tiếp nhận các cuộc gọi đến của khách hàng để tư vấn hoặc chuyển cuộc gọi đến các bộ phận chuyên có liên quan đến nhu cầu của khách hàng để giải đáp thắc mắc, đưa ra những lời khuyên hữu ích giúp cho khách hàng và xử lý mọi vấn đề của khách hàng liên quan đến công ty. |
6.000.000 – 12.000.000 đồng/tháng |
|
|
Người chịu trách nhiệm tiếp nhận, quản lý và lưu trữ toàn bộ văn bản nhập và xuất trong đơn vị hành chính. |
4.000.000 – 8.000.000 đồng/tháng |
|
|
Vị trí công việc rất phổ biến trong lĩnh vực logistics. Công việc chính của họ là xử lý các hồ sơ, giấy tờ, chứng từ trong hoạt động xuất nhập khẩu. |
10.000.000 – 20.000.000 đồng/tháng |
|
|
Người tiếp xúc trực tiếp và giao tiếp nhiều nhất với khách hàng ở một nhà hàng hay quán ăn. Không chỉ đợi khách đến, ghi lại những yêu cầu của khách, đưa xuống cho nhà bếp và mang đồ ăn ra; bạn còn phải đảm bảo một trải nghiệm tuyệt vời cho khách hàng. |
4.000.000 – 10.000.000 đồng/tháng |
5. Nhân viên lâu năm gọi là gì? Các cấp bậc nhân viên theo kinh nghiệm.
Nhân viên lâu năm được gọi Senior. Nhân viên được chia thành các cấp bập Fresher, Junior và Senior tùy theo kinh nghiệm làm việc của từng người.
| Vị trí |
Mô tả |
Mức lương |
|
|
Những sinh viên mới ra trường và bắt đầu tham gia vào thị trường lao động, những người có kiến thức, được đào tạo bài bản nhưng chưa có kinh nghiệm thực tế, cần sự nỗ lực, học hỏi để hoàn thiện bản thân và tích lũy kinh nghiệm, kỹ năng. Họ thường đảm nhận các vị trí cấp thấp hơn trong tổ chức, thực hiện những công việc đơn giản | 6.000.000 – 8.000.000 đồng/tháng |
|
|
Những nhân viên ít kinh nghiệm hoặc kỹ năng, họ thường là những người trẻ, mới gia nhập thị trường lao động khoảng 1 - 2 năm.Họ vẫn cần được hướng dẫn, giám sát trong quá trình làm việc để hoàn thiện, nắm bắt các kỹ năng và kiến thức cần thiết cho công việc của mình | 8.000.000 – 15.000.000 đồng/tháng |
|
|
Người được gắn với Senior thường có kinh nghiệm, kiến thức và kỹ năng chuyên môn sâu hơn so với những người ở cấp bậc hoặc vị trí thấp hơn. một người được gọi là Senior phải có trách nhiệm lãnh đạo, định hướng công việc và khả năng đưa ra quyết định, đóng góp ý kiến quan trọng trong lĩnh vực chuyên môn của mình. | 15.000.000 – 25.000.000 đồng/tháng |
>>> Xem thêm:
Việc làm Nhân viên mới cập nhật
Việc làm Cộng tác viên đang tuyển dụng
Nhân viên có mức lương bao nhiêu?
Lương cơ bản
Lương bổ sung
91 - 130 triệu
/nămLộ trình sự nghiệp Nhân viên
Tìm hiểu cách trở thành Nhân viên, bạn cần có những kỹ năng và trình độ học vấn nào để thành công cũng như đạt được mức lương mong đợi ở mỗi bước trên con đường sự nghiệp của bạn.
Số năm kinh nghiệm
Điều kiện và Lộ trình trở thành một Nhân viên?
Yêu cầu tuyển dụng của Nhân viên
Để thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao, Nhân viên cần sở hữu những kiến thức, chuyên môn vững vàng và thành thạo những kỹ năng mềm liên quan:
Yêu cầu bằng cấp và kiến thức chuyên môn
-
Kiến thức chuyên môn: Trước hết bạn cần có bằng cấp tốt nghiệp Đại học, Cao đẳng ví dụ như nhân viên hành chính nhân sự phải tốt nghiệp chuyên ngành quản trị văn phòng để đáp ứng được yêu cầu của nhà tuyển dụng. Không chỉ vậy cần có một số chứng chỉ như chứng chỉ về ngoại ngữ, tin học, chứng minh bạn là người có đủ năng lực để khi nhà tuyển dụng nhìn vào bạn, họ có thể chọn lựa nhé.
Yêu cầu về kỹ năng
-
Kỹ năng về nghiệp vụ: Một nhân viên chắc chắn cần nắm rõ những kỹ năng trong công việc của mình. Tuy nhiên cũng cần lưu ý rèn luyện cho mình những kỹ năng như: Kỹ năng sử dụng máy vi tính, sử dụng thành thạo Word, Excel ….Khả năng tự tìm tòi, học hỏi cách dùng các công cụ khác nhau trong công việc cũng rất cần thiết. Do vậy bạn cần chú ý rèn luyện thêm những kỹ năng này nhé.
-
Kỹ năng giải quyết vấn đề: Trong công việc luôn có những khó khăn và vướng mắc gặp phải. Không phải lúc nào công việc bạn làm cũng luôn thuận lợi, suôn sẻ. Sẽ có những vấn đề phát sinh không thể lường trước được. Bạn cần phải biết cách giải quyết vấn đề một cách khoa học thông minh để không làm ảnh hưởng đến thành quả công việc, không gây chia rẽ mất đoàn kết xung quanh nội bộ nhé.
-
Kỹ năng lắng nghe: Chắc chắn rằng ai cũng biết nghe và lắng nghe đúng không nào, nhưng nghe làm sao để đạt được hiệu quả thì không phải ai cũng làm được. Lắng nghe là nghe một cách chuyên tâm, thấu hiểu người khác về những gì họ đang nói và truyền đạt, không phải nghe cho có lệ hay nghe hời hợt, vu vơ. Vì vậy, lắng nghe để có thể hiểu, để cảm thông và tiếp nhận những kiến thức bổ ích rất cần thiết đối với nhân viên.
Yêu cầu khác
-
Tốt nghiệp Đại học (bắt buộc)
-
Tối thiểu 2 năm kinh nghiệm ở vị trí Nhân viên tuyển dụng, ưu tiên ứng viên có kinh nghiệm tuyển dụng tại các công ty sản xuất
-
Kỹ năng giao tiếp tốt; khả năng thuyết trình tự tin; kỹ năng giải quyết vấn đề tốt; tư duy logic
-
Chủ động, linh hoạt, không ngại thử thách
-
Ngoại ngữ: tiếng Anh đọc hiểu tốt
Lộ trình thăng tiến của Nhân viên
Lộ trình thăng tiến của Nhân viên có thể khá đa dạng và phụ thuộc vào tổ chức và ngành nghề cụ thể. Dưới đây là một lộ trình thăng tiến phổ biến cho vị trí này.
1. Cộng tác viên
Mức lương: 2 - 4 triệu/ tháng
Kinh nghiệm làm việc: Dưới 1 năm
Cộng tác viên (CTV), tiếng Anh là "Collaborator", là những cá nhân hoặc tổ chức làm việc tự do, không thuộc hệ thống nhân sự chính thức của doanh nghiệp. Họ hợp tác với doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định để hoàn thành một số công việc cụ thể. Công việc của họ là đảm bảo hoàn thành KPI đã được đặc ra từ trước.
>> Đánh giá: Ngoài việc tăng thu nhập, bạn còn có thể học hỏi thêm nhiều điều mới, trau dồi kỹ năng, kinh nghiệm từ quản lý hay nhân viên chính thức. Trong quá trình làm việc, bạn sẽ phải tự mình tìm tòi, lập kế hoạch để hoàn thành các công việc được phân công và trau dồi được kinh nghiệm phục vụ cho công việc sau này.
>> Xem thêm: Việc làm Cộng tác viên đang tuyển dụng
2. Nhân viên
Mức lương: 5 - 10 triệu/ tháng
Kinh nghiệm làm việc: 1 - 3 năm
Nhân viên là người được tuyển dụng thông qua nhiều hình thức khác nhau bởi người có nhu cầu sử dụng lực lượng lao động để thực hiện một công việc gì đó mang tính chất đặc thù. Vì thế, có thể hiểu nhân viên chính là người lao động.
>> Đánh giá: Nhân viên đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của một công ty hay doanh nghiệp. Họ không chỉ là người lao động thực hiện các công việc được phân công mà còn có tác động đến tổ chức và hoạt động của công ty, giúp cho công ty hoạt động hiệu quả hơn. Nhân viên đảm bảo việc sản xuất, kinh doanh, quản lý và phát triển của công ty diễn ra thuận lợi và ổn định.
>> Xem thêm: Việc làm Nhân viên mới cập nhật
3. Quản lý
Mức lương: 15 - 30 triệu/ tháng
Kinh nghiệm làm việc: 3 - 7 năm
Quản lý là người giám sát giám sát các thành viên trong nhóm trong một bộ phận nhất định để đảm bảo bộ phận đó hoạt động hiệu quả. Nhiệm vụ chính của họ bao gồm tuyển dụng và đào tạo nhân viên, tạo và thực hiện các chiến lược kinh doanh cũng như phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm.
>> Đánh giá: Nhà quản lý doanh nghiệp đóng vai trò lãnh đạo trong việc hướng dẫn và động viên nhân viên. Họ phải tạo ra một môi trường làm việc tích cực, định hướng cho nhân viên và thúc đẩy sự phát triển cá nhân. Chức năng lãnh đạo cũng bao gồm việc đặt ra mục tiêu, định hình giá trị và văn hóa tổ chức, định rõ hướng đi chiến lược của công ty.
>> Xem thêm: Việc làm Quản lý mới cập nhật
5 bước giúp Nhân viên thăng tiến nhanh trong trong công việc
Kỹ năng ứng xử và giao tiếp tốt
Sức mạnh để tạo ra các mối quan hệ có được từ một kỹ năng giao tiếp tốt. Nếu bạn muốn trở thành nhà quản lý thành công, bạn phải là người thành thạo giao tiếp bằng văn nói và cả văn viết. Bạn phải biết cách tạo ấn tượng bằng giọng nói, ngôn ngữ cơ thể, đôi mắt và cách diễn đạt dễ hiểu, thuyết phục được người nghe. Không những vậy kỹ năng này đòi hỏi sự tinh tế, linh hoạt về kiến thức cũng như kinh nghiệm xã hội của nhà quản lý.
Phát triển bản thân
Bản thân đã làm tốt hết mức chưa, mình đã thực lòng với mọi người chưa? Nếu câu trả lời là có, bạn có thể tự tin và bước tiếp trên con đường của mình. Ngược lại bạn cần nhận thức được điểm yếu, những sai lầm của chính mình và phải loại bỏ những điều đó tránh gây cản trở sự tiến bộ của cả nhóm. Điều quan trọng là phải biết những giới hạn của mình và tìm cách để làm việc thật tốt hoặc cải thiện công việc.
Luôn tích cực trong công việc
Giữ bình tĩnh và tích cực trước áp lực là một trong những phẩm chất cần thiết nhất của một nhà lãnh đạo giỏi. Bằng cách giữ đầu óc tỉnh táo và tập trung mọi lúc, bạn có thể mang lại kết quả nhất quán và giảm thiểu khả năng mắc sai lầm. Bạn cũng sẽ giúp các thành viên trong nhóm của bạn tích cực, dẫn đến một môi trường làm việc thuận lợi hơn cho mọi người.
Tăng cường kỹ năng lãnh đạo và chiến lược
Trở thành một lãnh đạo tài ba trong lĩnh vực quản lý sản phẩm là một yếu tố quan trọng. Chỉ khi có kỹ năng lãnh đạo thì Nhân viên mới dễ thăng chức lên các vị trí cao hơn. Việc có khả năng đưa ra chiến lược phát triển sản phẩm hiệu quả, định hướng rõ ràng cho đội ngũ và giải quyết các xung đột nội bộ là điều không thể thiếu để xây dựng sự nghiệp thành công và thu nhập cao hơn.
Chứng minh thành tích và hiệu suất
Để thu hút mức lương cao hơn, bạn cần chứng minh được thành tích rõ ràng và hiệu suất làm việc. Đây có thể là việc tối ưu hóa quy trình phát triển sản phẩm, đạt được mục tiêu doanh thu, hoặc cải thiện chi phí sản xuất. Các dự án thành công sẽ là bằng chứng mạnh mẽ để đàm phán mức lương cao hơn và được công nhận bằng các khoản thưởng hoặc tăng lương.
Đọc thêm: