159 việc làm
Thỏa thuận
Nam Định,
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Kon Tum,
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hà Nội,
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Khánh Hòa,
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Đà Nẵng,
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hà Giang,
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng,
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng,
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hà Nội,
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Điện Biên,
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Đắk Nông,
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Bạc Liêu,
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hà Nội,
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng,
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Đồng Tháp,
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Kon Tum,
Đăng 30+ ngày trước
Sở Giáo dục và Đào tạo Đà Nẵng
Sở GD&ĐT TP. Đà Nẵng tuyển dụng viên chức năm 2024
Sở Giáo dục và Đào tạo Đà Nẵng
Thỏa thuận
Đà Nẵng,
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng,
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hòa Bình,
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Gia Lai,
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng,
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
Đăng 30+ ngày trước
Sở Giáo dục và Đào tạo Nam Định
Sở GD&ĐT tỉnh Nam Định tuyển dụng viên chức năm 2023
Thông tin cơ bản
Mức lương: Thỏa thuận
Chức vụ: Nhân viên
Ngày đăng tuyển: 02/11/2023
Hạn nộp hồ sơ: Đang cập nhật
Hình thức: Toàn thời gian
Kinh nghiệm: Không yêu cầu
Số lượng: 257
Giới tính: Không yêu cầu
Nghề nghiệp
Ngành
Địa điểm làm việc
Số 165 – đường Hùng Vương, TP Nam Định.

Sở GDĐT thông báo tuyển dụng viên chức vào làm việc tại các trường Trung học phổ thông công lập trực thuộc Sở GDĐT năm 2023, cụ thể như sau:

I. SỐ LƯỢNG NGƯỜI CẦN TUYỂN ỨNG VỚI TỪNG VỊ TRÍ VIỆC LÀM

1. Vị trí việc làm gắn với công việc hoạt động nghề nghiệp: 121 giáo viên

STT

Môn

Số giáo viên cần tuyển

1

Toán

01

2

Ngữ văn

10

3

Lịch sử

15

4

Địa lí

04

5

Giáo dục công dân/Giáo dục Kinh tế và pháp luật

05

6

Giáo dục thể chất

06

7

Giáo dục Quốc phòng và An ninh

18

8

Tiếng Anh

33

9

Tiếng Pháp

02

10

Tin học

05

11

Mĩ thuật

11

12

Âm nhạc

11

Tổng số

121

2. Vị trí việc làm gắn với công việc hỗ trợ, phục vụ: 136 nhân viên

STT

Vị trí việc làm

Số nhân viên cần tuyển

1

Thư viện

26

2

Thiết bị thí nghiệm

26

3

Công nghệ thông tin

26

4

Văn thư

26

5

Kế toán

32

Tổng số

136

II. TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KÍ DỰ TUYỂN

1. Tiêu chuẩn, điều kiện chung

1.1. Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam/nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển viên chức:

– Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;

– Về độ tuổi:
+ Từ đủ 18 tuổi trở lên đối với người dự tuyển theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
+ Đảm bảo độ tuổi nêu tại tiêu điểm c.1, c.3 mục 1.1 phần III của Thông báo này đối với người dự tuyển theo Nghị định số 140/2017/NĐ-CP;

– Có Phiếu đăng ký dự tuyển;

– Có lý lịch rõ ràng;

– Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với vị trí việc làm;

– Đủ sức khoẻ để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ;

– Đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn của vị trí việc làm theo Quyết định số 1369/QĐ-UBND ngày 11/7/2023 của UBND tỉnh Nam Định.

1.2. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức:
– Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
– Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng.
– Thuộc các trường hợp không được làm kế toán theo quy định của Luật Kế toán năm 2015 đối với vị trí việc làm Kế toán viên trung cấp.

2. Tiêu chuẩn, điều kiện theo vị trí việc làm tuyển dụng (VTVL giáo viên)

2.1. Vị trí việc làm nhóm hoạt động nghề nghiệp (Chức danh nghề nghiệp – sau đây gọi là CDNN: Giáo viên THPT hạng III – Mã số V.07.05.15.)

2.1.1. Trình độ đào tạo:
– Giáo viên dạy môn Toán: có Bằng tốt nghiệp Cử nhân trình độ đại học trở lên ngành/chuyên ngành đào tạo Sư phạm Toán.
– Giáo viên dạy môn Ngữ văn: có Bằng tốt nghiệp Cử nhân trình độ đại học trở lên ngành/chuyên ngành đào tạo Sư phạm Ngữ văn.
– Giáo viên dạy môn Lịch sử: có Bằng tốt nghiệp Cử nhân trình độ đại học trở lên ngành/chuyên ngành đào tạo Sư phạm Lịch sử.
– Giáo viên dạy môn Địa lý: có Bằng tốt nghiệp Cử nhân trình độ đại học trở lên ngành/chuyên ngành đào tạo Sư phạm Địa lý.
– Giáo viên dạy môn Giáo dục công dân (Giáo dục Kinh tế và pháp luật): có Bằng tốt nghiệp Cử nhân trình độ đại học trở lên ngành/chuyên ngành đào tạo Giáo dục công dân, Giáo dục chính trị, Giáo dục pháp luật.
– Giáo viên dạy môn Giáo dục thể chất: có Bằng tốt nghiệp Cử nhân trình độ đại học trở lên ngành/chuyên ngành đào tạo Giáo dục thể chất.
– Giáo viên dạy môn Giáo dục Quốc phòng và An ninh: có Bằng tốt nghiệp Cử nhân trình độ đại học trở lên ngành/chuyên ngành đào tạo Giáo dục Quốc phòng – An ninh.
Đối với trường hợp có Bằng tốt nghiệp Cử nhân trình độ đại học trở lên ngành/chuyên ngành đào tạo Giáo dục thể chất và Giáo dục Quốc phòng – An ninh người dự tuyển đăng ký 1 trong 2 môn Giáo dục thể chất hoặc môn Giáo dục Quốc phòng và An ninh.
– Giáo viên dạy môn Tiếng Anh: có Bằng tốt nghiệp Cử nhân trình độ đại học trở lên ngành/chuyên ngành đào tạo Sư phạm Tiếng Anh.
– Giáo viên dạy môn Tiếng Pháp: có Bằng tốt nghiệp Cử nhân trình độ đại học trở lên ngành/chuyên ngành đào tạo Sư phạm Tiếng Pháp.
– Giáo viên dạy môn Tin học: có Bằng tốt nghiệp Cử nhân trình độ đại học trở lên ngành/chuyên ngành đào tạo Sư phạm Tin học.
– Giáo viên dạy môn Âm nhạc: có Bằng tốt nghiệp Cử nhân trình độ đại học trở lên ngành/chuyên ngànhđào tạo Sư phạm Âm nhạc.
– Giáo viên dạy môn Mĩ thuật: có Bằng tốt nghiệp Cử nhân trình độ đại học trở lên ngành/chuyên ngành đào tạo Sư phạm Mỹ thuật.

2.1.2. Trình độ tin học: có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản.

2.1.3. Trình độ ngoại ngữ: sử dụng được ngoại ngữ ở trình độ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam.

2.2. Vị trí việc làm nhóm chuyên môn dùng chung (VTVL nhân viên)

2.2.1. Nhân viên Thư viện hạng IV
– Có bằng tốt nghiệp Trung cấp trở lên ngành/chuyên ngànhThông tin – Thư viện hoặc trường hợp có bằng tốt nghiệp Trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ngành/chuyên ngànhThông tin – Thư viện do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp.

2.2.2. Nhân viên thiết bị thí nghiệm
– Có bằng tốt nghiệp Cao đẳng trở lên ngành/chuyên ngành Công nghệ thiết bị trường học. Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động nghề nghiệp.

2.2.3. Nhân viên Công nghệ thông tin hạng IV
Có bằng tốt nghiệp Trung cấp trở lên ngành/chuyên ngành: Công nghệ thông tin hoặc ngành gần đào tạo về công nghệ thông tin (Điện tử – Viễn thông; Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông; Kỹ thuật điện tử; Kỹ thuật viễn thông; Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử; Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông; Hệ thống thông tin quản lý; Kỹ thuật điện tử – viễn thông; Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa; Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa; Cơ sở toán học cho tin học).

2.2.4. Nhân viên kế toán (Kế toán viên Trung cấp)
Có bằng tốt nghiệp Cao đẳng trở lên thuộc ngành/chuyên ngành: Kế toán, kiểm toán, tài chính.

2.2.5. Nhân viên văn thư (Văn thư viên Trung cấp)
Có bằng tốt nghiệp Trung cấp trở lên với ngành/chuyên ngành: Văn thư hành chính, văn thư – lưu trữ, lưu trữ, lưu trữ và quản lý thông tin. Trường hợp có bằng tốt nghiệp Trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ văn thư do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp.

III. PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG

1. Tuyển dụng giáo viên
Đợt 1: Tuyển dụng vào làm giáo viên đối với sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ theo Nghị định số 140/2017/NĐ-CP.
Đợt 2: Tuyển dụng vào làm giáo viên theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đối với các chỉ tiêu còn lại sau khi tuyển theo Nghị định số 140/2017/NĐ-CP (trừ 01 chỉ tiêu giáo viên môn Toán cho trường THPT chuyên Lê Hồng Phong).
Tổng chỉ tiêu 02 đợt: 121 chỉ tiêu, theo VTVL Giáo viên quy định mục 1 phần I Thông báo này.

1.1. Tuyển dụng theo Nghị định số 140/2017/NĐ-CP

1.1.1. Tiêu chuẩn, điều kiện, đối tượng
a) Tiêu chuẩn điều kiện chung: theo mục 1 phần II Thông báo này.
b) Tiêu chuẩn về trình độ, ngành/chuyên ngành đào tạo: theo mục 2.1 phần II Thông báo này.
c) Đối tượng:
c.1. Sinh viên tốt nghiệp Đại học loại xuất sắc tại cơ sở giáo dục đại học ở trong nước hoặc nước ngoài được công nhận tương đương về văn bằng, chứng chỉ theo quy định của pháp luật có kết quả học tập và rèn luyện xuất sắc các năm học của bậc đại học, trong độ tuổi từ đủ 16 tuổi đến 30 tuổi (theo Điều 1 Luật Thanh niên) tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự tuyển và đáp ứng một trong các tiêu chuẩn sau đây:
c.1.1. Đạt giải ba cá nhân trở lên tại một trong các kỳ thi lựa chọn học sinh giỏi cấp tỉnh, đạt giải khuyến khích trở lên trong các kỳ thi lựa chọn học sinh giỏi cấp quốc gia hoặc Bằng khen trở lên trong các kỳ thi lựa chọn học sinh giỏi quốc tế thuộc một trong các môn khoa học tự nhiên (toán, vật lý, hóa học, sinh học, tin học) và khoa học xã hội (ngữ văn, lịch sử, địa lý, ngoại ngữ) trong thời gian học ở cấp trung học phổ thông;
c.1.2. Đạt giải ba cá nhân trở lên tại cuộc thi khoa học – kỹ thuật cấp quốc gia hoặc quốc tế trong thời gian học ở cấp trung học phổ thông hoặc bậc đại học;
c.1.3. Đạt giải ba cá nhân trở lên tại cuộc thi Olympic thuộc một trong các môn toán, vật lý, hóa học, cơ học, tin học hoặc các chuyên ngành khác trong thời gian học ở bậc đại học được Bộ GDĐT công nhận.
c.2. Người có trình độ Thạc sĩ trong độ tuổi từ đủ 16 tuổi đến 30 tuổi tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự tuyển và đáp ứng đủ các tiêu chuẩn sau đây:
– Đạt tiêu chuẩn quy định tại tiểu điểm c.1.1. hoặc tiểu điểm c.1.2. hoặc tiểu điểm c.1.3. thuộc điểm c.1 nêu trên;
– Tốt nghiệp đại học loại khá trở lên và có chuyên ngành đào tạo sau đại học cùng ngành đào tạo ở bậc đại học.
c.3. Người có trình độ Tiến sĩ dưới 35 tuổi tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự tuyển (theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 40/2014/NĐ-CP ngày 12/5/2014 của Chính phủ quy định việc sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ) và đáp ứng đủ các tiêu chuẩn quy định tại khoản c.2 nêu trên.

1.1.2. Trình tự, thủ tục tuyển dụng thực hiện theo Điều 9 Nghị định số 140/2017/NĐ-CP.

1.1.3. Hình thức tuyển dụng: Xét tuyển.

1.1.4. Nội dung xét tuyển
– Vòng 1: Xét kết quả học tập và nghiên cứu (nếu có) của người dự tuyển theo các quy định tại mục 1.1.1 nêu trên.
– Vòng 2: Phỏng vấn về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người dự tuyểntheo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
+ Thời gian phỏng vấn không quá 30 phút (trước khi phỏng vấn, thí sinh dự tuyển có không quá 15 phút chuẩn bị).
+ Điểm phỏng vấn được tính theo thang điểm 100 và không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả phỏng vấn.

1.1.5. Xác định người trúng tuyển
Việc xác định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức được thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
Người không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức này không được bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau.

1.2. Tuyển dụng theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP

1.2.1. Số lượng: là số chỉ tiêu còn lại tương ứng với từng môn sau khi có kết quả trúng tuyển theo Nghị định số 140/2017/NĐ-CP.

1.2.2. Tiêu chuẩn, điều kiện: theo mục 1, mục 2.1 phần II Thông báo này.

1.1.3. Trình tự, thủ tục tuyển dụng thực hiện theo Điều 14, 15, 16, 17, 18 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.

1.2.4. Hình thức: Thi tuyển, thực hiện theo 2 vòng thi như sau:
a) Vòng 1: Thi kiểm tra kiến thức chung
– Hình thức thi: Thi trắc nghiệm trên giấy.
– Nội dung thi gồm 3 phần, thời gian thi như sau:
Phần I: Kiến thức chung
+) Đề thi gồm 60 câu hỏi về pháp luật viên chức, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật về ngành giáo dục và đào tạo.
+) Thời gian thi 60 phút.
Phần II: Ngoại ngữ
+) Đề thi gồm 30 câu hỏi theo yêu cầu của vị trí việc làm về một trong năm thứ tiếng Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc (theo đăng kí của người dự tuyển).
+)Thời gian thi 30 phút.
Phần III: Tin học
+) Đề thi gồm 30 câu hỏi theo yêu cầu của vị trí việc làm.
+) Thời gian thi 30 phút.
– Miễn phần thi ngoại ngữ đối với các trường hợp sau:
+ Có bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.
+ Có bằng tốt nghiệp cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển học tập ở nước ngoài hoặc học bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam, được cơ quan có thẩm quyền công nhận.
– Miễn phần thi tin học đối với các trường hợp có bằng tốt nghiệp từ trung cấp trở lên các chuyên ngành liên quan đến tin học, công nghệ thông tin.
– Kết quả thi vòng 1 được xác định theo số câu trả lời đúng cho từng phần thi quy định về nội dung thi nêu trên, nếu trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên cho từng phần thi thì người dự tuyển được thi tiếp vòng 2.
b) Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành
– Hình thức thi: Thực hành.
– Nội dung thi: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển (nhiệm vụ, tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo chức danh nghề nghiệp viên chức phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển).
– Thời gian thi: 45 phút (trước khi thi thực hành, thí sinh dự thi có không quá 15 phút chuẩn bị).
– Thang điểm: 100 điểm.
– Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả thi vòng 2.

1.2.4. Xác định người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển
– Việc xác định người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển viên chức được thực hiện như quy định tại Điều 10 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
– Người không trúng tuyển trong kỳ thi tuyển viên chức này không được bảo lưu kết quả thi tuyển cho các kỳ thi tuyển lần sau.

2. Tuyển dụng nhân viên

2.1. Thời gian: Tuyển dụng cùng với đợt tuyển dụng vào làm giáo viên đối với sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ theo Nghị định số 140/2017/NĐ-CP.

2.2. Chỉ tiêu tuyển dụng: theo mục 2 phần I Thông báo này.

2.3. Tiêu chuẩn, điều kiện: theo mục 1, mục 2.2 phần II Thông báo này.

2.4. Hình thức: Xét tuyển, thực hiện theo 2 vòng như sau:

2.4.1. Vòng 1: Kiểm tra điều kiện dự tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, nếu đáp ứng đủ thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.

2.4.2. Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành.
– Hình thức thi: Phỏng vấn.
– Nội dung thi: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển (nhiệm vụ, tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển).
– Thời gian thi: 30 phút (trước khi phỏng vấn, thí sinh dự thi có không quá 15 phút chuẩn bị).
– Thang điểm: 100 điểm.
– Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả thi vòng 2.

2.5. Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức nhân viên
– Việc xác định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức được thực hiện như quy định tại Điều 12 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
– Người không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức này không được bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau.

3. Ưu tiên trong tuyển dụng viên chức

3.1. Đối tượng và điểm ưu tiên trong thi tuyển hoặc xét tuyển viên chức

3.1.1. Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.

3.1.2. Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.

3.1.3. Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.

3.2. Trường hợp người dự tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên quy định nêu trên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm vòng 2.

3.3. Không thực hiện ưu tiên đối với những người tham gia dự tuyển theo Nghị định số 140/2017/NĐ-CP.

IV. ĐĂNG KÝ, TIẾP NHẬN HỒ SƠ DỰ TUYỂN, PHÍ DỰ TUYỂN

1. Đăng ký dự tuyển

1.1. Người đăng ký dự tuyển phải kê khai đầy đủ các nội dung, yêu cầu trong Phiếu đăng ký dự tuyển (theo mẫu đính kèm Thông báo này) tính đến ngày nộp phiếu dự tuyển. Phiếu đăng kí dự tuyển trên khổ giấy A4, không được tẩy xoá, sửa chữa, cuối mỗi trang kí và ghi rõ họ tên người dự tuyển.

1.2. Mỗi đợt tuyển, người đăng kí dự tuyển chỉ được đăng kí dự tuyển 01 (một) vị trí việc làm phù hợp ngành, chuyên ngành được đào tạo và chỉ được nộp 01 (một) phiếu đăng kí dự tuyển kèm theo hồ sơ diện ưu tiên; văn bằng, hồ sơ miễn thi Ngoại ngữ, Tin học (nếu có), văn bằng, hồ sơ bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt đảm bảo tính pháp lý; kèm theo hồ sơ dự tuyển là 03 phong bì có dán tem và ghi rõ họ tên, địa chỉ, người nhận, số điện thoại để liên hệ.

1.3. Người đăng kí dự tuyển không thực hiện đúng các quy định tại điểm 1.1, 1.2 nêu trên sẽ bị loại khỏi danh sách dự tuyển.

1.4. Với những người hiện đang làm việc, làm hợp đồng tại các cơ quan, đơn vị yêu cầu phải có giấy xác nhận của cơ quan, đơn vị cho phép tham gia tuyển dụng viên chức ngành giáo dục tỉnh Nam Định năm 2023.

2. Hình thức, thời hạn, địa điểm tiếp nhận hồ sơ dự tuyển

2.1. Người đăng ký dự tuyển nộp Phiếu dự tuyển một trong ba hình thức sau:
– Nộp trực tiếp tại trụ sở Trung tâm Phục vụ hành chính công, xúc tiến đầu tư và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Nam Định, địa chỉ số 40 Mạc Thị Bưởi, Thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định: Nộp trong giờ hành chính từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần.
– Nộp theo đường bưu chính: thời gian nộp căn cứ theo dấu của bưu điện đóng trên phong bì đựng Phiếu đăng ký dự tuyển và được gửi đến Trung tâm Phục vụ hành chính công, xúc tiến đầu tư và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Nam Định.
– Nộp trực tuyến (chỉ nộp 01 lần duy nhất đối với mỗi đợt tuyển) qua Cổng thông tin điện tử của Sở GDĐT tỉnh Nam Định tại địa chỉ https://namdinh.edu.vn (vào banner Tuyển dụng 2023).

2.2. Thời hạn tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển
– Đợt 1: trong 30 ngày kể từ ngày Thông báo này được công khai trên Báo Nam Định điện tử, Đài Phát thanh – Truyền hình Nam Định, Cổng thông tin điện tử của Sở GDĐT, niêm yết công khai tại cơ quan Sở GDĐT, các trường Trung học phổ thông công lập trực thuộc Sở GDĐT Nam Định.
– Đợt 2: Sở GDĐT thông báo sau khi tuyển đợt 1.

3. Phí dự tuyển
Theo quy định tại Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức và các văn bản khác có liên quan.
Thời gian, hình thức nộp phí tuyển dụng Hội đồng tuyển dụng sẽ thông báo sau. Trường hợp đủ điều kiện dự tuyển nhưng không nộp phí tuyển dụng sẽ không được tham gia dự tuyển.

V. HOÀN THIỆN HỒ SƠ TUYỂN DỤNG

1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo kết quả trúng tuyển trên Cổng thông tin điện tử của Sở GDĐT, người trúng tuyển phải đến Sở GDĐT để hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng. Hồ sơ tuyển dụng bao gồm:
– Bản sao văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển, chứng nhận đối tượng ưu tiên (nếu có) kèm theo bản gốc để đối chiếu.
– Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền cấp.

2. Trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ tuyển dụng theo quy định hoặc có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc bị phát hiện sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển thì Giám đốc Sở GDĐT ra quyết định hủy kết quả trúng tuyển.

VI. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG
– Đợt 1: Dự kiến tháng 12 năm 2023.
– Đợt 2: Dự kiến tháng 01 năm 2024.
– Thời gian và địa điểm cụ thể trong đợt 1, đợt 2: Hội đồng tuyển dụng sẽ thông báo sau.
Trên đây là Thông báo tuyển dụng viên chức vào làm việc tại các trường Trung học phổ thông công lập trực thuộc Sở GDĐT năm 2023. Thông báo này được công khai trên Báo Nam Định điện tử, Đài Phát thanh – Truyền hình Nam Định, Cổng thông tin điện tử của Sở GDĐT, niêm yết công khai tại cơ quan Sở GDĐT Nam Định, các trường Trung học phổ thông công lập trực thuộc Sở GDĐT Nam Định. Sau Thông báo tuyển dụng công khai theo quy định, Hội đồng tuyển dụng đăng tải các Thông báo tiếp theo liên quan đến kỳ tuyển dụng trên Cổng thông tin điện tử của Sở GDĐT Nam Định và niêm yết công khai tại cơ quan Sở GDĐT Nam Định.
Mọi thông tin chi tiết về kỳ tuyển dụng viên chức vào làm việc tại các trường Trung học phổ thông công lập trực thuộc Sở GDĐT năm 2023 đề nghị xem trên Cổng thông tin điện tử của Sở GDĐT Nam Định hoặc liên hệ với Phòng Tổ chức cán bộ Sở GDĐT qua số điện thoại 0915.301.758 hoặc 0912.443.634.

*****Đính kèm: 

– Phiếu đăng ký dự tuyển theo NĐ140

– Phiếu đăng ký dự tuyển theo NĐ 115

Khu vực
Báo cáo

Sở Giáo dục và Đào tạo Nam Định
Sở Giáo dục và Đào tạo Nam Định Xem trang công ty
Quy mô:
__
Địa điểm:

Sở Giáo dục và Đào tạo Nam Định

  • Địa điểm: Số 165 – đường Hùng Vương, TP Nam Định.

  • Điện thoại: 0228-3648234 - Email: [email protected]

  • Website: http://namdinh.edu.vn

  • Giám đốc: ông Cao Xuân Hùng

Sở GD&ĐT Nam Định với mong muốn hỗ trợ những hoàn cảnh khó khăn của các em học sinh, sinh viên, đã và đang đầu tư các trường đại học miễn phí trong đó có các ngành học miễn phí cho các em lựa chọn. Tạo mọi điều kiện tốt nhất cho các em có cơ hội được học tập và phát triển tương lai của mình.

Công việc của Giáo viên địa lý là gì?

1. Giáo Viên địa lý là gì?

Giáo viên địa lý là  giáo viên chuyên môn giảng dạy môn học địa lý, nơi học sinh khám phá và hiểu biết về đa dạng văn hóa, kinh tế, và tự nhiên của thế giới. Nhiệm vụ của họ không chỉ là truyền đạt kiến thức về bản đồ, dãy núi, hay dòng sông mà còn mở rộng tầm nhìn về tác động của các yếu tố địa lý đến cuộc sống hàng ngày. Giáo viên địa lý thường kết hợp phương pháp giảng dạy trực quan, thực tế, và thảo luận để tạo nên một môi trường học tập sáng tạo. Họ giúp học sinh phát triển kỹ năng nghiên cứu, phân tích và giải quyết vấn đề, từ đó khuyến khích sự tò mò và sáng tạo. 

2. Lương và các công việc của Giáo Viên đại lý

Lương của Giáo viên địa lý

Bảng dưới đây thể hiện mức lương của  Giáo viên địa lý theo kinh nghiệm và lộ trình thăng tiến. Đây là mức lương cứng mà các trung tâm, nhà trường chi trả cho vị trí Giáo viên địa lý hoặc được quy định bởi nhà nước. Bên cạnh mức lương cứng còn có thể nhận được nhiều những chế độ đãi ngộ khác như: chế độ bảo hiểm, thưởng, khám sức khỏe tổng quát hàng năm,... Đặc biệt sẽ được làm việc trong môi trường năng động để phát huy thế mạnh bản thân, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ và mở rộng quan hệ với người khác.

Vị trí 

Số năm kinh nghiệm

Mức lương 

Giáo viên địa lý thực tập

Dưới 1 năm 

khoảng 1,5 triệu - 3 triệu đồng/tháng

Giáo viên địa lý

Từ 3 - 6 năm

khoảng 4 triệu - 7 triệu đồng/tháng

Trưởng bộ môn Lịch sử

Trên 6 năm

khoảng 8 triệu - 15 triệu đồng/tháng

Mô tả công việc của Giáo viên địa lý

Giảng dạy kiến thức địa lý

Giáo viên Địa lý chịu trách nhiệm giảng dạy các khái niệm về địa lý tự nhiên, địa lý nhân văn, và địa lý kinh tế cho học sinh. Họ phải soạn giáo án phù hợp với chương trình học và hướng dẫn học sinh khám phá các vấn đề như địa hình, khí hậu, dân cư, và kinh tế của các khu vực trên thế giới. Bên cạnh việc giảng dạy lý thuyết, giáo viên Địa lý cũng hướng dẫn học sinh kỹ năng sử dụng bản đồ, hình vẽ, và các phương pháp thu thập thông tin địa lý. Việc giảng dạy phải đảm bảo truyền tải kiến thức rõ ràng, hấp dẫn và khuyến khích học sinh tư duy sáng tạo.

Tổ chức hoạt động thực hành và ngoại khóa

Giáo viên Địa lý thường tổ chức các hoạt động thực hành như vẽ bản đồ, nghiên cứu môi trường địa phương, hoặc khảo sát thực tế. Điều này giúp học sinh áp dụng kiến thức vào thực tiễn và hiểu rõ hơn về môi trường xung quanh. Các hoạt động ngoại khóa như tham quan di tích lịch sử, du lịch địa lý hoặc dự án nghiên cứu cộng đồng cũng là một phần quan trọng của quá trình dạy học. Những trải nghiệm này giúp học sinh phát triển kỹ năng phân tích và giải quyết các vấn đề môi trường trong thực tế.

Đánh giá và phát triển kỹ năng học sinh

Giáo viên Địa lý cần đánh giá kết quả học tập của học sinh thông qua các bài kiểm tra, thuyết trình, và dự án nhóm. Bên cạnh đó, họ còn phải theo dõi quá trình học tập của từng học sinh để đảm bảo mọi người đều nắm vững kiến thức và phát triển kỹ năng cần thiết. Giáo viên cũng đóng vai trò cố vấn, hỗ trợ học sinh trong việc lựa chọn nghề nghiệp liên quan đến địa lý như quản lý tài nguyên, quy hoạch đô thị, hay nghiên cứu môi trường. Việc phát triển tư duy phản biện và kỹ năng nghiên cứu là một phần quan trọng của công việc giảng dạy.

3. Học ngành gì để làm Giáo Viên địa lý?

  • Bằng cấp: Bạn cần có ít nhất bằng cử nhân sư phạm Địa lý hoặc các ngành liên quan đến khoa học địa lý. Bằng cấp này giúp bạn có đủ nền tảng kiến thức để giảng dạy các khía cạnh khác nhau của địa lý như địa lý tự nhiên, địa lý kinh tế và xã hội. Ngoài ra, việc có bằng cấp cao hơn như thạc sĩ sẽ là một lợi thế, đặc biệt khi bạn muốn thăng tiến trong sự nghiệp hoặc làm việc tại các trường học uy tín. Một số trường có thể yêu cầu bạn có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm nếu bạn không tốt nghiệp ngành sư phạm.

  • Kiến thức chuyên môn: Bạn cần nắm vững kiến thức về các lĩnh vực địa lý như địa lý tự nhiên, địa lý nhân văn, và các mối quan hệ giữa con người và môi trường. Khả năng hiểu và giảng dạy các khái niệm như bản đồ học, quy hoạch không gian, và tác động của khí hậu là rất quan trọng. Ngoài ra, bạn cũng cần cập nhật kiến thức về các vấn đề địa lý hiện đại như biến đổi khí hậu, phát triển bền vững, và các thách thức môi trường toàn cầu. Kiến thức chuyên môn vững vàng sẽ giúp bạn truyền đạt thông tin một cách hiệu quả và khuyến khích học sinh tìm tòi, nghiên cứu.

Nếu bạn muốn theo học ngành Sư Phạm Địa lý thì có thể đăng ký nguyện vọng vào các trường đại học sau:

- Khu vực miền Bắc:

  • Đại học Sư Phạm Hà Nội
  • Đại học Sư Phạm (Đại học Thái Nguyên)
  • Đại học Hải Phòng

- Khu vực miền Trung:

- Khu vực miền Nam:

4. Cơ hội nghề nghiệp của Giáo Viên địa lý

Theo thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo, tính đến tháng 4 vừa qua, cả nước vẫn thiếu hơn 113.000 giáo viên ở các cấp học, đặc biệt là giáo viên địa lý. Tình trạng thiếu giáo viên cục bộ một số môn học ở hầu hết các địa phương...Đúng là nhân lực ngành giáo dục hiện nay đang thừa - thiếu cục bộ và trong từng trường học cũng nhìn rõ được vấn đề này. Có những môn học mới gần như đang “trắng” giáo viên nhưng một số môn học lại đang thừa cục bộ vì số tiết của chương trình 2018 giảm so với chương trình 2006.

Giáo viên Địa lý có thể đa dạng tùy thuộc vào loại hình trường học mà họ giảng dạy, bao gồm cả các trường công lập và các trường tư thục.

Các trường công lập

Giáo viên địa lý tại các trường công lập thường phải tuân theo chương trình quốc gia hoặc chuẩn giáo dục địa phương. Chương trình này đảm bảo sự đồng đều và tiêu chuẩn trong việc truyền đạt kiến thức cho học sinh. Mức lương của thầy cô dạy môn này ở trường công lập thường được xác định bởi hệ thống lương của ngành, mang lại sự ổn định và các chính sách phúc lợi như bảo hiểm, nghỉ phép và lương hưu sau này.

Các trường tư thục

Ngược lại, giáo viên địa lý tại các trường tư thục thường có sự linh hoạt hơn trong việc thiết kế chương trình dạy học. Thầy cô có thể áp dụng các phương pháp giảng dạy độc đáo nhằm phù hợp hơn với đặc điểm của từng học sinh cũng như mục tiêu giáo dục của trường. Mức lương của giáo viên tư thục có thể cao hơn do nguồn thu nhập chủ yếu đến từ học phí học sinh, tuy nhiên, các chính sách phúc lợi có thể không đồng đều và phụ thuộc vào quyết định của từng trường.

5. Ai phù hợp với công việc Giáo Viên địa lý?

Yêu môn địa lý, thích khám phá

Bạn là người thích tìm tòi thông tin về các quốc gia, vùng đất mới mẻ, nhớ rõ được các tỉnh thành Việt Nam, nhớ được nhiều địa danh trên khắp thế giới. Bạn thích đi đây đó, có hứng thú tìm hiểu về văn hóa, lịch sử, xã hội tại các vùng đất mới. Và có trí nhớ tốt, có hiểu biết lịch sử - địa lý và văn hóa sâu rộng;

Có sự kiên nhẫn

Giáo viên địa lý là những người thường rất kiên nhẫn, cảm thông và tốt bụng. Họ thường đặt mình vào vị trí của học sinh để suy nghĩ, cảm nhận và từ đó đưa ra phương pháp học tập, các em cần những gì để học tốt hơn và bứt phá hơn. Khi học sinh gặp khó khăn, người giáo viên sẽ biết cách để không làm tình hình tồi tệ hơn. Thay vào đó, họ sẽ nhẹ nhàng trao đổi, chia sẻ và động viên các em học sinh của mình để các em biết vượt qua khó khăn.

Có đam mê nghề giáo

Giáo viên địa lý là những người thường đam mê nhiều thứ: các em học sinh, môn học đã lựa chọn, nghệ thuật giảng dạy và truyền đạt. Nếu bạn có đam mê với nghề giáo, bạn sẽ đem sự nhiệt huyết, sôi nổi của mình vào những tiết dạy và duy trì sự say mê cao độ cho các em học sinh. Khi học trò của bạn cảm nhận được điều đó, thì các em sẽ thực sự chú ý vào môn học và càng yêu quý bạn. 

Có sự chăm chỉ

Giáo viên địa lý là những người lao động cần cù và họ không bao giờ bỏ cuộc. Sự siêng năng, kiên trì sẽ giúp bạn hoàn thành công việc và thúc đẩy các em học sinh tiến phía trước.

Không ngần ngại trước thử thách

Khi đã là giáo viên địa lý, bạn sẽ phải chịu đựng áp lực về điểm số và thành tích học tập của học sinh. Đây là những trở ngại mà bất cứ giáo viên nào cũng sẽ phải đối mặt vượt qua. Người giáo viên giỏi họ sẽ chấp nhận khó khăn vốn có của nghề để vượt qua và hoàn thành nhiệm vụ.  Bạn cần luôn cập nhật kiến thức và xu hướng mới trong lĩnh vực địa lý để duy trì sự hiện đại và chính xác trong giảng dạy. Việc tham gia các khóa đào tạo chuyên môn và hội thảo sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và cải thiện kỹ năng giảng dạy.

Xem thêm:

Việc làm Giáo viên Địa lý đang tuyển dụng

Việc làm Giáo viên Lịch sử hấp dẫn

Việc làm Giáo viên Tiếng Anh

Giáo viên địa lý có mức lương bao nhiêu?

39-156 triệu /năm
Tổng lương
36-144 triệu
/năm

Lương cơ bản

+
3-15 triệu
/năm

Lương bổ sung

39-156 triệu

/năm
39 M
156 M
32,5 M 180 M
Khoảng lương phổ biến
Khoảng lương
Xem thêm thông tin chi tiết

Lộ trình sự nghiệp Giáo viên địa lý

Tìm hiểu cách trở thành Giáo viên địa lý, bạn cần có những kỹ năng và trình độ học vấn nào để thành công cũng như đạt được mức lương mong đợi ở mỗi bước trên con đường sự nghiệp của bạn.

Giáo viên địa lý
39-156 triệu/năm
Giáo viên địa lý

Số năm kinh nghiệm

0 - 1
42%
2 - 4
32%
5 - 7
25%
8+
11%
Không bao gồm số năm dành cho việc học và đào tạo

Điều kiện và Lộ trình trở thành một Giáo viên địa lý?

Yêu cầu tuyển dụng Giáo viên địa lý 

Yêu cầu về bằng cấp và kiến thức chuyên môn

  • Bằng cấp: Bạn cần có ít nhất bằng cử nhân sư phạm Địa lý hoặc các ngành liên quan đến khoa học địa lý. Bằng cấp này giúp bạn có đủ nền tảng kiến thức để giảng dạy các khía cạnh khác nhau của địa lý như địa lý tự nhiên, địa lý kinh tế và xã hội. Ngoài ra, việc có bằng cấp cao hơn như thạc sĩ sẽ là một lợi thế, đặc biệt khi bạn muốn thăng tiến trong sự nghiệp hoặc làm việc tại các trường học uy tín. Một số trường có thể yêu cầu bạn có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm nếu bạn không tốt nghiệp ngành sư phạm.

  • Kiến thức chuyên môn: Bạn cần nắm vững kiến thức về các lĩnh vực địa lý như địa lý tự nhiên, địa lý nhân văn, và các mối quan hệ giữa con người và môi trường. Khả năng hiểu và giảng dạy các khái niệm như bản đồ học, quy hoạch không gian, và tác động của khí hậu là rất quan trọng. Ngoài ra, bạn cũng cần cập nhật kiến thức về các vấn đề địa lý hiện đại như biến đổi khí hậu, phát triển bền vững, và các thách thức môi trường toàn cầu. Kiến thức chuyên môn vững vàng sẽ giúp bạn truyền đạt thông tin một cách hiệu quả và khuyến khích học sinh tìm tòi, nghiên cứu.

 

Yêu cầu về kỹ năng

  • Kỹ năng giảng dạy và truyền đạt thông tin: Bạn cần khả năng truyền đạt các khái niệm địa lý một cách rõ ràng và dễ hiểu để học sinh dễ dàng tiếp thu. Sử dụng các phương pháp giảng dạy đa dạng như bài giảng, thảo luận nhóm, và sử dụng công nghệ hỗ trợ sẽ giúp làm bài học thêm sinh động. Kỹ năng này cũng bao gồm khả năng tạo môi trường học tập tích cực và khuyến khích học sinh tham gia tích cực.
  • Kỹ năng phân tích và giải quyết vấn đề: Bạn cần có khả năng phân tích các dữ liệu địa lý và giải quyết các vấn đề liên quan đến môi trường và xã hội. Kỹ năng này giúp bạn hướng dẫn học sinh thực hiện các dự án nghiên cứu, vẽ bản đồ, và phân tích các hiện tượng địa lý. Khả năng này cũng hỗ trợ bạn trong việc thiết kế các hoạt động thực hành và dự án ngoại khóa để nâng cao khả năng ứng dụng kiến thức của học sinh.
  • Kỹ năng giao tiếp và tổ chức: Bạn cần khả năng giao tiếp tốt để tương tác hiệu quả với học sinh, phụ huynh và đồng nghiệp. Kỹ năng tổ chức giúp bạn quản lý lớp học, lên kế hoạch cho các hoạt động học tập và ngoại khóa, và theo dõi tiến trình học tập của học sinh. Khả năng giao tiếp và tổ chức tốt sẽ giúp bạn duy trì một môi trường học tập hiệu quả và hỗ trợ sự phát triển toàn diện của học sinh. Ngoài ra bạn có thể làm Gia sư môn Địa lý ngay từ khi còn đang đi học để có thêm nhiều kỹ năng mềm.

Các yêu cầu khác

  • Tinh thần cầu tiến và học hỏi liên tục: Bạn cần luôn cập nhật kiến thức và xu hướng mới trong lĩnh vực địa lý để duy trì sự hiện đại và chính xác trong giảng dạy. Việc tham gia các khóa đào tạo chuyên môn và hội thảo sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và cải thiện kỹ năng giảng dạy.

  • Khả năng làm việc nhóm và hợp tác: Bạn cần có khả năng làm việc hiệu quả với đồng nghiệp để phối hợp trong các dự án giảng dạy và nghiên cứu. Hợp tác tốt với các bộ phận khác trong trường cũng giúp bạn tổ chức các hoạt động ngoại khóa và triển khai các dự án học tập.

  • Tính sáng tạo và linh hoạt: Bạn cần có khả năng sáng tạo trong việc thiết kế các hoạt động học tập và giải quyết các vấn đề phát sinh trong lớp học. Tính linh hoạt giúp bạn thích ứng với các thay đổi trong chương trình học và nhu cầu của học sinh, đồng thời điều chỉnh phương pháp giảng dạy để phù hợp với từng lớp học.

Lộ trình thăng tiến của Giáo viên địa lý

Trong các trường công lập, mức lương của giáo viên địa lý thường được xác định bởi các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trong khi đó, ở các trường tư thục hoặc quốc tế, mức lương có thể cao hơn do có sự cạnh tranh và yêu cầu chất lượng cao. Dưới đây là lộ trình thăng tiến của Giáo viên Địa lý để bạn có thể tham khảo, bao gồm các bước từ cấp độ cơ bản đến các vị trí quản lý cao hơn trong hệ thống giáo dục. Quy trình thăng tiến này giúp bạn hiểu rõ hơn về các cơ hội nghề nghiệp và các yêu cầu cần đạt được để phát triển sự nghiệp giảng dạy trong lĩnh vực Địa lý.

Số năm kinh nghiệm

Vị trí 

Mức lương 

Dưới 1 năm 

Giáo viên Địa lý thực tập

Khoảng 4-6 triệu đồng/tháng

Từ 2 - 6 năm

Giáo viên Địa lý

Khoảng 8 - 12 triệu đồng/tháng

Trên 6 năm

Trưởng bộ môn Địa lý

Khoảng 15 triệu - 20 triệu đồng/tháng

1. Giáo viên Địa lý thực tập

Mức lương: Khoảng 4-6 triệu đồng/tháng

Kinh nghiệm làm việc: Dưới 1 năm 

Bạn sẽ hỗ trợ các giáo viên chính trong việc chuẩn bị bài giảng và tài liệu học tập. Bạn sẽ có cơ hội quan sát và tham gia vào các hoạt động giảng dạy dưới sự hướng dẫn của giáo viên kỳ cựu. Công việc của bạn cũng bao gồm việc hỗ trợ trong các hoạt động ngoại khóa và đánh giá học sinh. Đây là giai đoạn để bạn tích lũy kinh nghiệm thực tế và làm quen với môi trường giảng dạy.

>> Đánh giá: Bạn sẽ có cơ hội học hỏi và phát triển kỹ năng giảng dạy cơ bản trong môi trường giáo dục. Tuy nhiên, mức lương và trách nhiệm còn hạn chế, và bạn cần thời gian để chứng minh năng lực và sự phù hợp với công việc.

2. Giáo viên Địa lý

Mức lương: Khoảng 8 - 12 triệu đồng/tháng

Kinh nghiệm làm việc: Từ 2 - 6 năm

Khi trở thành giáo viên chính thức, bạn sẽ giảng dạy các môn Địa lý theo chương trình học, chuẩn bị bài giảng và tổ chức các hoạt động học tập cho học sinh. Bạn sẽ theo dõi và đánh giá kết quả học tập của học sinh, tham gia vào các dự án nghiên cứu và tổ chức các hoạt động ngoại khóa. Ngoài ra, bạn có thể tham gia vào việc phát triển chương trình giảng dạy và hỗ trợ đồng nghiệp.

>> Đánh giá: 

3. Trưởng bộ môn Địa lý

Mức lương: Khoảng 15 triệu - 20 triệu đồng/thán

Kinh nghiệm làm việc: Trên 6 năm

Sau nhiều năm có kinh nghiệm giảng dạy chính thức, bạn có thể thăng chức thành Trưởng bộ môn Địa lý, chịu trách nhiệm quản lý và điều hành bộ môn Địa lý, bao gồm việc phát triển và cải tiến chương trình giảng dạy. Bạn sẽ hướng dẫn và hỗ trợ các giáo viên trong bộ môn, tổ chức các hoạt động học tập và nghiên cứu lớn, và tham gia vào các hội đồng khoa học hoặc ban giám hiệu. Bạn cũng sẽ đảm nhận trách nhiệm quản lý ngân sách và nguồn lực của bộ môn.

>> Đánh giá: Vị trí này yêu cầu bạn có khả năng lãnh đạo và quản lý, cùng với kiến thức chuyên môn vững vàng. Mức lương cao hơn và trách nhiệm lớn hơn, giúp bạn có cơ hội ảnh hưởng sâu rộng đến chất lượng giảng dạy và phát triển chương trình học.

Xem thêm:

Việc làm Giáo viên Địa lý đang tuyển dụng

Việc làm Giáo viên Lịch sử hấp dẫn

Việc làm Giáo viên Tiếng Anh

Việc làm Giáo viên Công nghệ

Việc làm Giáo viên Tiếng Việt

Nhắn tin Zalo