672 việc làm
Thỏa thuận
Bình Định,
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Sóc Trăng,
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Bắc Giang,
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Đồng Nai
Đăng 30+ ngày trước
Công Ty Phương Anh Logistics
Phó Phòng Kế Toán
Phương Anh Logistics
Thỏa thuận
Hà Nội,
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
Đăng 30+ ngày trước
Công Ty TNHH Thời Trang ATP Việt Nam (D.CHIC)
Phó Phòng Kế Toán - Hết hạn
Thời Trang ATP Việt Nam (D.CHIC)
1.5
20 - 25 triệu
Hà Nội,
Đăng 30+ ngày trước
CÔNG TY CP STAVIAN HÓA CHẤT
Kế Toán Tổng Hợp - Hưng Yên
STAVIAN HÓA CHẤT
3.6
15 - 20 triệu
Hưng Yên,
Đăng 30+ ngày trước
20 - 25 triệu
Hồ Chí Minh
Đăng 30+ ngày trước
14 - 16 triệu
Bình Dương,
Đăng 30+ ngày trước
CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ & XÂY DỰNG ĐỊA ỐC VẠN PHÚC
KẾ TOÁN TỔNG HỢP
ĐỊA ỐC VẠN PHÚC
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Đà Nẵng,
Đăng 30+ ngày trước
12 - 15 triệu
Hưng Yên,
Đăng 30+ ngày trước
10 - 15 triệu
Hồ Chí Minh,
Đăng 30+ ngày trước
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ BAN MAI
Nhân Viên Kế Toán Tổng Hợp - Hết hạn
THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ BAN MAI
13 - 16 triệu
Hà Nội,
Đăng 30+ ngày trước
Francia Beauty Group
Senior General Accountant - Hết hạn
Francia Beauty Group
1.0
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Đà Nẵng
Đăng 30+ ngày trước
Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Sản Xuất Năng Lượng Xanh
CHUYÊN VIÊN KẾ TOÁN TỔNG HỢP XE MÁY ĐIỆN
Đầu Tư Sản Xuất Năng Lượng Xanh
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
Đăng 30+ ngày trước
14 - 18 triệu
Hà Nội
Đăng 30+ ngày trước
14 - 15 triệu
Hồ Chí Minh,
Đăng 30+ ngày trước
CÔNG TY TNHH MANHOMES
Kế Toán Tổng Hợp
MANHOMES
1.0
10 - 12 triệu
Cần Thơ,
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hà Nội,
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Đồng Nai,
Đăng 30+ ngày trước
Trên 13 triệu
Vĩnh Phúc,
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Bình Dương
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hưng Yên
Đăng 30+ ngày trước
CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VÀ ĐẦU TƯ TÂN LONG
Nhân Viên Kế Toán Tổng Hợp
Bất động sản Tân Long
11 - 18 triệu
Hà Nội,
Đăng 30+ ngày trước
18 - 23 triệu
Đồng Nai
Đăng 30+ ngày trước
Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Sản Xuất Năng Lượng Xanh
NHÂN VIÊN KẾ TOÁN TỔNG HỢP - Hết hạn
Đầu Tư Sản Xuất Năng Lượng Xanh
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hà Nội,
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
Đăng 30+ ngày trước
Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Thái Tuấn
Kế Toán Tổng Hợp (Ngành may) - Hết hạn
Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Thái Tuấn
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
Đăng 30+ ngày trước
18 - 20 triệu
Hà Nội,
Đăng 30+ ngày trước
20 - 35 triệu
Hồ Chí Minh
Đăng 30+ ngày trước
Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Thái Tuấn
Kế Toán Tổng Hợp (Ngành Xây Dựng) - Hết hạn
Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Thái Tuấn
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Đăng 30+ ngày trước
Công Ty TNHH Dịch Vụ Quản Lý Hệ Thống Học Tập CLS.VN
Kế toán tổng hợp - Hết hạn
Quản Lý Hệ Thống Học Tập CLS.VN
15 - 20 triệu
Hà Nội
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Bà Rịa - Vũng Tàu,
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hà Nội
Đăng 30+ ngày trước
15 - 17 triệu
Hồ Chí Minh,
Đăng 30+ ngày trước
18 - 20 triệu
Hồ Chí Minh,
Đăng 30+ ngày trước
18 - 20 triệu
Long An,
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Đồng Nai,
Đăng 30+ ngày trước
13 - 18 triệu
Hà Nội,
Đăng 30+ ngày trước
Trên 35 triệu
Hà Nội,
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Phú Thọ
Đăng 30+ ngày trước
Tuyển dụng Công chức Bình Định năm 2024
Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Định tuyển dụng viên chức năm học 2024-2025
Công chức Bình Định
22 việc làm 44 lượt xem
Hết hạn ứng tuyển
Thông tin cơ bản
Mức lương: Thỏa thuận
Chức vụ: Nhân viên
Ngày đăng tuyển: 15/01/2025
Hạn nộp hồ sơ: 15/01/2026
Hình thức: Toàn thời gian
Kinh nghiệm: Không yêu cầu
Số lượng: 159
Giới tính: Không yêu cầu
Nghề nghiệp
Ngành
Địa điểm làm việc
Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh, số 127 Hai Bà Trưng, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.

Thực hiện Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Kế hoạch số 119/KH-SGDĐT ngày 14/01/2025 của Sở Giáo dục và Đào tạo về tuyển dụng viên chức làm việc tại các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo năm học 2024-2025;
Sở Giáo dục và Đào tạo thông báo Kế hoạch tuyển dụng viên chức làm việc tại các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo năm học 2024-2025 như sau:

1. Nhu cầu tuyển dụng các vị trí việc làm tại các trường THPT, trường THPT chuyên, trường PTDTNT, trường tiểu học thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo là 159 chỉ tiêu, trong đó vị trí giáo viên là 128 chỉ tiêu, vị trí nhân viên là 31 chỉ tiêu.
Thí sinh được đăng ký 02 nguyện vọng dự thi theo quy định cùng vị trí việc làm, đề thi, có từ 02 chỉ tiêu tuyển dụng trở lên tại 02 đơn vị khác nhau trong đó nguyện vọng 1 được tuyển dụng trước, nguyện vọng 2 được xem xét tuyển dụng nếu vị trí đăng ký tuyển dụng phù hợp, cùng đề thi với nguyện vọng 1 và còn chỉ tiêu tuyển dụng sau khi đã tuyển dụng hết chỉ tiêu nguyện vọng 1.
Các vị trí việc làm được đăng ký 02 nguyện vọng dự tuyển gồm:
– Nhân viên Thư viện, Thiết bị – thí nghiệm, Kế toán, Giáo vụ, Y tế được đăng ký nguyện vọng 2 tại tất cả các trường;
– Giáo viên THPT không chuyên (Ngữ văn, Toán học, Tiếng Anh, Lịch sử, GDKT&PL, Giáo dục thể chất, Giáo dục QP&AN, Địa lý, Vật lý, Công nghệ Sinh, Tin học) được đăng ký 02 nguyện vọng tại các Trường THPT, PTDTNT.
– Giáo viên THPT không chuyên tuyển dụng tại các Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn, THPT chuyên Chu Văn An (Giáo dục QP&AN) được đăng ký nguyện vọng 2 tại tất cả các Trường THPT, PTDTNT, THPT chuyên.
– Giáo viên THPT dạy môn chuyên tuyển dụng tại trường THPT chuyên (Ngữ văn, Toán học, Lịch sử, Vật lý, Tin học) chỉ được đăng ký 02 nguyện vọng tại Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn, THPT chuyên Chu Văn An.
(Chi tiết theo bảng tổng hợp đính kèm)

2. Các nội dung, quy trình, thủ tục, tiêu chuẩn, điều kiện, thời gian tuyển dụng thực hiện theo Kế hoạch số 119/KH-SGDĐT ngày 14/01/2025 của Sở Giáo dục và Đào tạo về tuyển dụng viên chức làm việc tại các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo năm học 2024-2025 được niêm yết công khai tại Sở Giáo dục và Đào tạo, đăng tải trên trang thông tin điện tử: www.sgddt.binhdinh.gov.vn.
3. Hồ sơ đăng ký dự tuyển gồm Phiếu đăng ký dự tuyển theo mẫu.
Nội dung, thông tin trong Phiếu đăng ký dự tuyển được dùng để làm căn cứ, cơ sở thẩm định điều kiện dự thi ban đầu vì vậy thí sinh chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính pháp lý, chính xác nội dung, thông tin đăng ký tuyển dụng; không được bổ sung các giấy tờ ưu tiên, có liên quan không đúng với nội dung đã kê khai trong Phiếu đăng ký dự tuyển sau khi đã công bố kết quả tuyển dụng, trúng tuyển.
4. Địa điểm, hình thức và thời gian tiếp nhận hồ sơ dự tuyển
– Địa điểm: Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh, số 127 Hai Bà Trưng, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định, điện thoại liên hệ: 0256.3811544 (quầy của Sở Giáo dục và Đào tạo).
– Hình thức: trực tiếp hoặc trực tuyến (có hướng dẫn thực hiện đính kèm).
– Thời gian: từ ngày 17/01/2025 đến ngày 25/02/2025.
– Sở Giáo dục và Đào tạo sẽ thông báo phí tuyển dụng sau khi có kết quả tổng hợp số lượng đăng ký dự tuyển.
Sở Giáo dục và Đào tạo thông báo để thí sinh đăng ký tuyển dụng./.

KẾ HOẠCH
Tuyển dụng viên chức làm việc tại các đơn vị
trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo năm học 2024-2025

Thực hiện Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Sở Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) ban hành Kế hoạch tuyển dụng viên chức năm học 2024-2025 như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Tuyển dụng những người có đầy đủ điều kiện, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, hạng viên chức; đảm bảo số lượng, cơ cấu vị trí việc làm theo nhu cầu của các đơn vị và chỉ tiêu biên chế sự nghiệp giáo dục, số lượng người làm việc đã được giao; nâng cao hiệu quả công tác quản lý, sử dụng đội ngũ viên chức; chất lượng hoạt động chuyên môn, thực thi công vụ, nhiệm vụ; đảm bảo cho tổ chức và hoạt động giáo dục và đào tạo.
2. Yêu cầu
Việc tuyển dụng viên chức thực hiện theo đúng các quy định pháp luật hiện hành của Nhà nước; đảm bảo nguyên tắc khách quan, công bằng, công khai, dân chủ; tuyển dụng được đội ngũ viên chức chất lượng, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, hoạt động giáo dục và đào tạo.
II. CƠ SỞ PHÁP LÝ THỰC HIỆN
1. Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019; Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 ngày 14/6/2019; Luật Luật Giáo dục Quốc phòng và an ninh số 30/2013/QH13 ngày 19/6/2013.
2. Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
3. Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ GDĐT quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường tiểu học công lập; Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ GDĐT quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học phổ thông công lập; Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 của Bộ trưởng Bộ GDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT, 02/2021/TT-BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021
của Bộ GDĐT quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập; Thông tư số 20/2022/TT-BGDĐT ngày 28/12/2022 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập.
4. Thông tư số 29/2022/TT-BTC ngày 03/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành về việc quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức kế toán, thuế, hải quan, dự trữ; Thông tư số 66/2024/TT-BTC ngày 06/9/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức danh, mã số, tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ chức danh nghề nghiệp chuyên ngành kế toán và xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ kế toán viên lên kế toán viên chính trong đơn vị sự nghiệp công lập.
5. Thông tư số 10/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 27/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp bác sĩ, bác sĩ y học dự phòng, y sĩ; Thông tư số 03/2022/TT-BYT ngày 26/4/2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế.
6. Thông tư số 02/2022/TT-BVHTTDL ngày 01/7/2022 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức chuyên ngành thư viện.
7. Thông tư số 21/2022/TT-BGDĐT ngày 28/12/2022 của Bộ trưởng Bộ GDĐT quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm và xếp lương viên chức thiết bị, thí nghiệm trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trường chuyên biệt công lập.
8. Thông tư số 22/2022/TT-BGDĐT ngày 28/12/2022 của Bộ trưởng Bộ GDĐT quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm và xếp lương viên chức giáo vụ trong trường phổ thông dân tộc nội trú; trường trung học phổ thông chuyên; trường dự bị đại học và trường dành cho người khuyết tật công lập.
9. Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT ngày 30/10/2023 của Bộ trưởng Bộ GDĐT hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông và các trường chuyên biệt công lập;
11. Quyết định số 10/2022/QĐ-UBND ngày 01/4/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định;
12. Công văn số 373 ngày 14/01/2025 của UBND tỉnh về việc chủ trương tuyển dụng viên chức Sở Giáo dục và Đào tạo năm học 2024 – 2025;
13. Hướng dẫn số 700/HD-SNV ngày 21/4/2022 của Sở Nội vụ về một số vấn đề cụ thể thực hiện Quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức theo Quyết định số 10/2022/QĐ-UBND ngày 01/4/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh;
14. Công văn số 2851/SNV-CCVC ngày 24/12/2024 của Sở Nội vụ về việc thỏa thuận nhu cầu, kế hoạch tuyển dụng viên chức Sở Giáo dục và Đào tạo năm 2024.

III. THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ, NHU CẦU TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC
1. Tổng số chỉ tiêu biên chế được giao: 3.273 chỉ tiêu
2. Tổng số chỉ tiêu biên chế đã tuyển dụng: 2.949 chỉ tiêu
3. Nhu cầu tuyển dụng: 159 chỉ tiêu (vị trí giáo viên là 128 chỉ tiêu, vị trí nhân viên là 31 chỉ tiêu).
Thí sinh được đăng ký 02 nguyện vọng dự thi theo quy định cùng vị trí việc làm, đề thi, có từ 02 chỉ tiêu tuyển dụng trở lên tại 02 đơn vị khác nhau trong đó nguyện vọng 1 được tuyển dụng trước, nguyện vọng 2 được xem xét tuyển dụng nếu vị trí đăng ký tuyển dụng phù hợp, cùng đề thi với nguyện vọng 1 và còn chỉ tiêu tuyển dụng sau khi đã tuyển dụng hết chỉ tiêu nguyện vọng 1.
Nội dung, thông tin trong Phiếu đăng ký dự tuyển được dùng để làm căn cứ, cơ sở thẩm định điều kiện dự thi ban đầu vì vậy thí sinh chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính pháp lý, chính xác nội dung, thông tin đăng ký tuyển dụng; không được bổ sung các giấy tờ ưu tiên, có liên quan không đúng với nội dung đã kê khai trong Phiếu đăng ký dự tuyển sau khi đã công bố kết quả tuyển dụng, trúng tuyển.
Các vị trí việc làm được đăng ký 02 nguyện vọng dự tuyển gồm:
– Nhân viên Thư viện, Thiết bị – thí nghiệm, Kế toán, Giáo vụ, Y tế được đăng ký nguyện vọng 2 tại tất cả các trường;
– Giáo viên THPT không chuyên (Ngữ văn, Toán học, Tiếng Anh, Lịch sử, GDKT&PL, Giáo dục thể chất, Giáo dục QP&AN, Địa lý, Vật lý, Công nghệ Sinh, Tin học) được đăng ký 02 nguyện vọng tại các Trường THPT, PTDTNT.
– Giáo viên THPT không chuyên tuyển dụng tại các Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn, THPT chuyên Chu Văn An (Giáo dục QP&AN) được đăng ký nguyện vọng 2 tại tất cả các Trường THPT, PTDTNT, THPT chuyên.
– Giáo viên THPT dạy môn chuyên tuyển dụng tại trường THPT chuyên (Ngữ văn, Toán học, Lịch sử, Vật lý, Tin học) chỉ được đăng ký 02 nguyện vọng tại Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn, THPT chuyên Chu Văn An.
(Có bảng tổng hợp nhu cầu tuyển dụng của từng vị trí việc làm kèm theo)
IV. TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP, HẠNG VIÊN CHỨC, VỊ TRÍ VIỆC LÀM TUYỂN DỤNG
1. Giáo viên trung học phổ thông hạng III, mã số V.07.05.15 dạy tại các trường THPT, PTDTNT
1.1. Mô tả công việc, nhiệm vụ
Thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên trung học phổ thông hạng III, mã số
V.07.05.15 quy định tại các Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ GDĐT quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học phổ thông công lập; Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 của Bộ trưởng Bộ GDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT, 02/2021/TT-BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ GDĐT quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập; Thông tư số 32/2020/TT- BGDĐT ngày 15/9/2020 của Bộ trưởng Bộ GDĐT tạo ban hành Điều lệ trường Trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.
1.2. Điều kiện, tiêu chuẩn
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên trung học phổ thông hoặc có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên trung học phổ thông theo chương trình do Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành.
– Môn Toán học (một trong các chuyên ngành sau):
+ Chuyên ngành sư phạm, đào tạo giáo viên Toán học.
+ Chuyên ngành Toán học và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên trung học phổ thông theo quy định.
– Môn Ngữ văn (một trong các chuyên ngành sau):
+ Chuyên ngành sư phạm, đào tạo giáo viên Ngữ văn.
+ Chuyên ngành Ngữ văn và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên trung học phổ thông theo quy định.
– Môn Tiếng Anh (một trong các chuyên ngành sau):
+ Chuyên ngành sư phạm, đào tạo giáo viên Tiếng Anh.
+ Chuyên ngành Tiếng Anh và chứng chỉ có nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên trung học phổ thông theo quy định.
– Môn Vật lý (một trong các chuyên ngành sau):
+ Chuyên ngành sư phạm, đào tạo giáo viên Vật lý, Vật lý – Công nghiệp.
+ Chuyên ngành Vật lý và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên trung học phổ thông theo quy định.
– Môn Hóa học (một trong các chuyên ngành sau):
+ Chuyên ngành sư phạm, đào tạo giáo viên Hóa học.
+ Chuyên ngành Hóa học và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên trung học phổ thông theo quy định.
– Môn Lịch sử (một trong các chuyên ngành sau):
+ Chuyên ngành sư phạm, đào tạo giáo viên Lịch sử, Lịch sử – Chính trị.
+ Chuyên ngành Lịch sử và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên trung học phổ thông theo quy định.
– Môn Giáo dục thể chất (một trong các chuyên ngành sau):
+ Chuyên ngành sư phạm, đào tạo giáo viên Thể dục, Giáo dục thể chất.
+ Chuyên ngành Thể dục và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên trung học phổ thông theo quy định.
– Môn Địa lý (một trong các chuyên ngành sau):
+ Chuyên ngành sư phạm, đào tạo giáo viên Địa lý.
+ Chuyên ngành Địa lý và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên trung học phổ thông theo quy định.
– Môn Sinh học (một trong các chuyên ngành sau):
+ Chuyên ngành sư phạm, đào tạo giáo viên Sinh học, Sinh – Nông nghiệp.
+ Chuyên ngành Sinh học và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên trung học phổ thông theo quy định.
– Môn Tin học (một trong các chuyên ngành sau):
+ Chuyên ngành sư phạm, đào tạo giáo viên Tin học.
+ Chuyên ngành Tin học và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên trung học phổ thông theo quy định.
– Môn Công nghệ Lý (một trong các chuyên ngành sau):
+ Chuyên ngành sư phạm, đào tạo giáo viên về Công nghệ, Công nghệ Lý hoặc Kỹ thuật công nghiệp.
+ Chuyên ngành về công nghệ và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên trung học phổ thông theo quy định.
– Môn Công nghệ Sinh (một trong các chuyên ngành sau):
+ Chuyên ngành sư phạm, đào tạo giáo viên về Công nghệ, Công nghệ Sinh hoặc Kỹ thuật nông nghiệp.
+ Chuyên ngành về công nghệ và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên trung học phổ thông theo quy định.
– Môn Giáo dục kinh tế và pháp luật (một trong các chuyên ngành sau):
+ Chuyên ngành sư phạm, đào tạo giáo viên về Giáo dục Công dân hoặc Giáo dục Chính trị.
+ Chuyên ngành về Giáo dục kinh tế và pháp luật và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên trung học phổ thông theo quy định.
– Môn Giáo dục Quốc phòng an ninh (một trong các chuyên ngành sau):
+ Chuyên ngành sư phạm, đào tạo giáo viên về giáo dục quốc phòng và an
ninh.
+ Trường hợp có bằng tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khác thì phải có
chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm và chứng chỉ đào tạo giáo viên giáo dục quốc phòng và an ninh.
b) Yêu cầu chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông (được bổ sung sau khi tuyển dụng trong thời gian thực hiện chế độ tập sự hoặc trong thời hạn 01 năm kể từ ngày được tuyển dụng nếu được miễn tập sự).
2. Giáo viên trung học phổ thông hạng III, mã số V.07.05.15 dạy các môn chuyên Toán học, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tin học, Ngữ văn, Tiếng Anh, Lịch sử, Địa lý tại Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn, chuyên Chu Văn An
2.1. Mô tả công việc, nhiệm vụ
Thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên trung học phổ thông hạng III, mã số V.07.05.15 quy định tại các Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ GDĐT quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học phổ thông công lập; Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 của Bộ trưởng Bộ GDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT, 02/2021/TT-BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-BGDĐT
ngày 02/02/2021 của Bộ GDĐT quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập; Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành Điều lệ trường Trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học; Thông tư số 05/2023/TT-BGDĐT ngày 28/0/ 2023 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động trường trung học phổ thông chuyên.
2.2. Điều kiện, tiêu chuẩn
a) Yêu cầu về chuyên môn, chuyên ngành đào tạo và nghiệp vụ sư phạm, chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp: đảm bảo tiêu chuẩn chức danh Giáo viên trung học phổ thông hạng III, mã số V.07.05.15 quy định tại Mục 1.2, phần IV Kế hoạch này.
b) Yêu cầu về trình độ, đạt một trong những điều kiện sau:
– Tiến sỹ;
– Thạc sỹ trong đó đại học loại khá trở lên;
– Đại học loại giỏi, xuất sắc.
– Đại học loại khá và khi học phổ thông đạt giải Ba trở lên trong Kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh lớp 12 đối với môn dự tuyển.
3. Giáo viên tiểu học hạng III, mã số V.07.03.29 (Trường Chuyên biệt Hy Vọng Quy Nhơn)
3.1. Mô tả công việc, nhiệm vụ
Thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên tiểu học hạng III, mã số V.07.03.29 quy định tại các Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ GDĐT quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường tiểu học công lập; Thông tư số 08/2023/TT- BGDĐT ngày 14/4/2023 của Bộ trưởng Bộ GDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT, 02/2021/TT-BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT,
04/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ GDĐT quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập; Thông tư số 20/2022/TT-BGDĐT ngày 28/12/2022 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập; Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành Điều lệ trường tiểu học.
3.2. Điều kiện, tiêu chuẩn
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc chuyên môn, chuyên ngành đào tạo (một trong những chuyên ngành):
– Ngành Giáo dục đặc biệt;
– Ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên tiểu học và chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm về giáo dục hòa nhập hoặc chứng chỉ nghiệp vụ giáo dục đặc biệt theo quy định của Bộ GDĐT.
b) Yêu cầu chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
– Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học (được bổ sung sau khi tuyển dụng trong thời gian thực hiện chế độ tập sự hoặc trong thời hạn 01 năm kể từ ngày được tuyển dụng nếu được miễn tập sự).
4. Nhân viên Y tế (Y sĩ hạng IV, mã số V.08.03.07)
4.1. Mô tả công việc, nhiệm vụ
Thực hiện các nhiệm vụ của viên chức Y sĩ hạng IV, mã số V.08.03.07 theo quy định tại các Thông tư số 10/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 27/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp bác sĩ, bác sĩ y học dự phòng, y sĩ; Thông tư số 03/2022/TT-BYT ngày 26/4/2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế.
4.2. Điều kiện, tiêu chuẩn
Tốt nghiệp y sĩ trình độ trung cấp.
5. Nhân viên kế toán (Kế toán viên hạng III, mã số V.06.031)
5.1. Mô tả công việc, nhiệm vụ
Thực hiện các nhiệm vụ của viên chức kế toán viên hạng III, mã số V.06.031 được quy định tại các Thông tư số 29/2022/TT-BTC ngày 03/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành về việc quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức kế toán, thuế, hải quan, dự trữ; Thông tư số 66/2024/TT-BTC ngày 06/9/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức danh, mã số, tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ chức danh nghề nghiệp chuyên ngành kế toán và xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ kế toán viên lên kế toán viên chính trong đơn vị sự nghiệp công lập.
5.2. Điều kiện, tiêu chuẩn
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành kế toán, kiểm toán, tài
chính.
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp kế toán hoặc có
chứng chỉ kiểm toán viên theo quy định của Luật kiểm toán độc lập hoặc chứng chỉ kế toán viên theo quy định của Luật kế toán hoặc chứng chỉ chuyên gia kế toán hoặc chứng chỉ kế toán do tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức nghề nghiệp nước ngoài được Bộ Tài chính Việt Nam thừa nhận (được bổ sung sau khi tuyển dụng trong thời gian tập sự).
6. Nhân viên thư viện (Thư viện viên hạng III, mã số V.10.02.06)
6.1. Mô tả công việc, nhiệm vụ
Thực hiện các nhiệm vụ của viên chức thư viên viên hạng III, mã số V.10.02.06 quy định tại Thông tư số 02/2022/TT-BVHTTDL ngày 01/7/2022 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức chuyên ngành thư viện.
6.2. Điều kiện, tiêu chuẩn
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành thông tin – thư viện.
Trường hợp tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành thông tin – thư viện do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp.
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thư viện (được bổ sung sau khi tuyển dụng trong thời gian tập sự).
7. Nhân viên giáo vụ, mã số V.07.07.21
7.1. Mô tả công việc, nhiệm vụ
Thực hiện các nhiệm vụ của viên chức giáo vụ, mã số V.07.07.21 quy định tại Thông tư số 22/2022/TT-BGDĐT ngày 28/12/2022 của Bộ trưởng Bộ GDĐT quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm và xếp lương viên chức giáo vụ trong trường phổ thông dân tộc nội trú; trường trung học phổ thông chuyên; trường dự bị đại học và trường dành cho người khuyết tật công lập.
7.2. Điều kiện, tiêu chuẩn
a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc nhóm ngành về công nghệ thông tin, tin học.
b) Hoàn thành chương trình, có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức giáo vụ (được bổ sung sau khi tuyển dụng trong thời gian tập sự).
8. Nhân viên thiết bị, thí nghiệm; mã số V.07.07.20
8.1. Mô tả công việc, nhiệm vụ
Thực hiện các nhiệm vụ của viên chức thiết bị, thí nghiệm, mã số V.07.07.20 quy định tại Thông tư số 21/2022/TT-BGDĐT ngày 28/12/2022 của Bộ trưởng Bộ GDĐT quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm và xếp lương viên chức thiết bị, thí nghiệm trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trường chuyên biệt công lập.
8.2. Điều kiện, tiêu chuẩn
a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành Công nghệ thiết bị trường học hoặc tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc nhóm ngành về hóa học, vật lý, sinh học, công nghệ thông tin.
b) Hoàn thành chương trình, có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức thiết bị, thí nghiệm (được bổ sung sau khi tuyển dụng trong thời gian tập sự).

V. NỘI DUNG
1. Điều kiện dự tuyển
1.1. Đơn vị đề nghị tuyển dụng có chỉ tiêu biên chế, số lượng người làm việc được giao.
1.2. Người dự tuyển đáp ứng đầy đủ về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, hạng viên chức và có đủ các điều kiện sau đây được đăng ký dự tuyển viên chức:
a) Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam.
b) Từ đủ 18 tuổi trở lên.
c) Có phiếu đăng ký dự tuyển.
d) Có lý lịch rõ ràng.
đ) Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với vị trí việc làm.
e) Đủ sức khoẻ để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ.
g) Đáp ứng các điều kiện theo yêu cầu của vị trí việc làm.
2. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển
2.1. Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
2.2. Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính.
3. Hình thức, nội dung tuyển dụng
3.1. Hình thức: thi tuyển theo quy định tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
3.2. Nội dung thi tuyển viên chức (được thực hiện theo 02 vòng thi)
3.2.1. Vòng 1: Thi kiểm tra kiến thức chung bằng hình thức trắc nghiệm trên máy vi tính. Nội dung thi gồm 02 phần, cụ thể như sau:
a) Phần I: Kiến thức chung, 60 câu hỏi hiểu biết về pháp luật viên chức, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật về ngành, lĩnh vực tuyển dụng. Thời gian thi 60 phút.
Trường hợp đã đạt kết quả kiểm định chất lượng đầu vào theo quy định về kiểm định chất lượng đầu vào công chức, viên chức thì được miễn thi Phần I.
b) Phần II: Ngoại ngữ, 30 câu hỏi theo yêu cầu của vị trí việc làm bằng một trong năm thứ tiếng Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc lựa chọn 01 ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm. Thời gian thi 30 phút.
– Miễn phần thi ngoại ngữ đối với các trường hợp sau:
+ Có bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ (Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm) cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.
+ Có bằng tốt nghiệp cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển, học tập ở nước ngoài hoặc học bằng tiếng nước ngoài (Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm) ở Việt Nam, được cơ quan có thẩm quyền công nhận hoặc đương nhiên được công nhận theo quy định của pháp luật.
+ Có bằng tốt nghiệp chuyên môn chuẩn đầu ra về ngoại ngữ theo quy định có giá trị tương đương hoặc cao hơn tiêu chuẩn về ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.
+ Có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số dự tuyển vào vị trí việc làm liên quan trực tiếp đến người dân tộc thiểu số hoặc vị trí việc làm công tác tại vùng dân tộc thiểu số; là người dân tộc thiểu số dự tuyển vào vị trí việc làm liên quan trực tiếp đến người dân tộc thiểu số hoặc vị trí việc làm công tác ở vùng dân tộc thiểu số.”.
c) Kết quả thi vòng 1 được xác định theo số câu trả lời đúng cho từng phần thi; nếu trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên cho từng phần thi thì người dự tuyển được thi tiếp vòng 2.
Không thực hiện phúc khảo đối với các phần thi kiểm tra kiến thức chung, ngoại ngữ bằng hình thức trắc nghiệm trên máy vi tính.
3.2.2. Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành
a) Đối với vị trí nhân viên, giáo viên tiểu học, giáo viên THPT không dạy môn chuyên
– Hình thức: thi viết tự luận.
– Nội dung thi: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
– Thời gian thi: 180 phút (không kể thời gian chép đề).
– Thang điểm: 100 điểm.
b) Đối với các vị trí giáo viên trung học phổ thông dạy các môn chuyên tại Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn, chuyên Chu Văn An (Toán học, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tin học, Ngữ văn, Tiếng Anh, Lịch sử, Địa lý)
Thí sinh tham gia dự tuyển thực hiện 03 nội dung, thang điểm là 100 điểm, trong đó:
– Kiểm tra năng lực: Thi viết.
+ Nội dung: làm bài kiểm tra năng lực chuyên ngành cần tuyển dụng với mức độ tương đương kỳ thi học sinh giỏi lớp 12 cấp tỉnh.
+ Thời gian: 180 phút.
+ Thang điểm: 40 điểm.
– Thực hành tiết dạy:
+ Nội dung: Thí sinh bốc thăm 02 tiết dạy lớp 10 THPT chuyên theo Chương trình Giáo dục phổ thông năm 2018 để thực hành tiết dạy.
+ Thang điểm: 40 điểm (theo quy định về đánh giá, xếp loại tiết dạy của giáo viên, lấy tổng điểm 02 tiết dạy).
– Thực hành về viết, báo cáo chuyên đề:
+ Nội dung: thí sinh chuẩn bị chuyên đề về chương trình bộ môn dự tuyển đã được bốc thăm công khai và báo cáo trước Hội đồng tuyển dụng.
+ Thời gian trình bày trước Hội đồng tối đa là 30 phút.
+ Thang điểm: 20 điểm.
4. Đối tượng và điểm ưu tiên trong thi tuyển
4.1. Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;
4.2. Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;
4.3. Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.
4.4. Cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân: Được cộng 1,5 điểm vào kết quả vòng 2.
4.5. Trường hợp người dự tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm vòng 2.
5. Xác định người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển viên chức
5.1. Người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển viên chức phải có đủ các điều kiện sau:

a) Có kết quả điểm thi tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên.
b) Có số điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu tuyển dụng của vị trí việc làm.
Trường hợp có từ 02 người trở lên có tổng số điểm tính theo quy định bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của vị trí việc làm cần tuyển thì người trúng tuyển là người đạt kết quả thi phần thi kiến thức chung tại vòng 1 cao hơn (nếu có).
5.2. Trường hợp vẫn không xác định được thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định người trúng tuyển.
5.3. Trường hợp đăng ký 02 nguyện vọng nhưng không trúng tuyển ở nguyện vọng 1 thì được xét ở nguyện vọng 2 nếu vị trí việc làm đăng ký ở nguyện vọng 2 vẫn còn chỉ tiêu tuyển dụng sau khi đã xét hết nguyện vọng 1, bao gồm cả việc xét nguyện vọng của người có kết quả trúng tuyển thấp hơn liền kề theo quy định tại khoản 4 Điều 18 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ.
Trường hợp vị trí việc làm vẫn còn chỉ tiêu tuyển dụng sau khi đã xét đủ 02 nguyện vọng thì căn cứ vào kết quả thi, Hội đồng thi báo cáo Sở GDĐT quyết định tuyển dụng đối với người có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề so với kết quả tuyển dụng của người trúng tuyển ở vị trí việc làm tại đơn vị khác nhưng có cùng tiêu chuẩn, điều kiện với tiêu chuẩn, điều kiện của vị trí việc làm tại đơn vị còn chỉ tiêu tuyển dụng, cùng Hội đồng thi, cùng áp dụng hình thức thi hoặc viết (vòng 2) và chung đề thi; Người được tuyển dụng trong trường hợp này phải đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định.
Đối với các vị trí việc làm không có người đăng ký dự tuyển, Sở GDĐT quyết định việc tuyển dụng theo quy định này.
5.4. Người không được tuyển dụng trong kỳ thi tuyển viên chức không được bảo lưu kết quả thi tuyển cho các kỳ thi tuyển lần sau.
6. Trình tự tuyển dụng
6.1. Sở GDĐT thông báo kế hoạch tuyển dụng trên phương tiện thông tin đại chúng; niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan Sở (08 Trần Phú, Quy Nhơn, Bình Định) và đăng tải trên trang thông tin điện tử của Sở GDĐT (địa chỉ: sgddt.binhdinh.gov.vn).
6.2. Tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển viên chức tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh, số 127 Hai Bà Trưng, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định, điện thoại liên hệ: 0256.3811544; thời gian từ ngày 17/01/2025 đến ngày 25/02/2025.
6.3. Niêm yết công khai tại Sở GDĐT, đăng tải trên trang thông tin điện tử của Sở danh sách thí sinh dự tuyển và thông báo hướng dẫn nội dung thi.
6.4. Tiếp nhận, điều chỉnh, bổ sung các phản hồi từ phía thí sinh.
6.5. Tổ chức thi tuyển, chấm thi, công khai kết quả điểm thi vòng 1.
6.6. Tổ chức thi tuyển, chấm thi, công khai kết quả điểm thi, tiếp nhận đơn xin phúc khảo, tổ chức chấm phúc khảo, thông báo kết quả chấm phúc khảo của vòng 2.
6.7. Quyết định, thông báo kết quả đủ điều kiện trúng tuyển nguyện vọng 1.
6.8. Tổ chức tuyển dụng, quyết định, thông báo kết quả đủ điều kiện trúng tuyển nguyện vọng 2, các vị trí việc làm không có thí sinh dự tuyển (nếu có).
6.9. Thông báo nộp hồ sơ tuyển dụng để thẩm định đối với những trường hợp trúng tuyển.
a) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo kết quả trúng tuyển, người trúng tuyển phải đến cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng để hoàn thiện, xác minh hồ sơ tuyển dụng. Hồ sơ tuyển dụng bao gồm:
– Bản sao văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển, chứng nhận đối tượng ưu tiên, minh chứng đủ điều kiện dự tuyển giáo viên dạy môn chuyên (nếu có);
– Trường hợp người trúng tuyển có bằng tốt nghiệp chuyên môn đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ, tin học.
– Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền cấp.
– Các giấy tờ khác có liên quan.
b) Trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ tuyển dụng theo quy định hoặc có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc bị phát hiện sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển thì Sở GDĐT quyết định hủy kết quả trúng tuyển.
Sở GDĐT thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của cơ quan và gửi thông báo tới những người dự tuyển có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề (theo thứ tự) so với kết quả tuyển dụng của người trúng tuyển đã bị hủy bỏ kết quả trúng tuyển theo quy định để thí sinh hoàn thiện hồ sơ và xem xét quyết định tuyển dụng, ký hợp đồng làm việc. Hết thời hạn 30 ngày mà vẫn chưa tuyển đủ chỉ tiêu theo nguyện vọng 1 thì xét nguyện vọng 2 theo quy định.
c) Trường hợp ngay sau kỳ tuyển dụng mà phát sinh nhu cầu tuyển dụng mới đối với vị trí việc làm có yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện như vị trí việc làm mà người dự tuyển đã đăng ký thì trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày phê duyệt kế hoạch của kỳ tuyển dụng, Sở GDĐT xem xét, quyết định việc trúng tuyển đối với người dự tuyển có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề so với kết quả tuyển dụng của người trúng tuyển cho đến khi đủ nhu cầu tuyển dụng phát sinh.
d) Trường hợp người đăng ký dự tuyển có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển thì cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị và không tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển trong một kỳ tuyển dụng tiếp theo.

VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện
Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức để chi trang trải các chi phí phục vụ công tác tổ chức tuyển dụng theo nội dung sau đây:
1.1. Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng.
1.2. Thu nhận, tổng hợp, kiểm tra hồ sơ.
1.3. Nhập dữ liệu, xử lý thông tin.
1.4. Chi cho hoạt động của Hội đồng tuyển dụng, các ban, tổ giúp việc của Hội đồng tuyển dụng.
1.5. Vật tư, văn phòng phẩm, tài liệu, cơ sở vật chất, trang thiết bị.
1.6. Các nội dung khác có liên quan.
2. Phí tuyển dụng
Sở GDĐT sẽ thông báo phí tuyển dụng sau khi tổng hợp số lượng đăng ký dự tuyển, trong đó:

Stt

Số lượng thí sinh dự thi

Đơn vị tính

Mức thu

1

Dưới 100 thí sinh

Đồng/thí sinh/lần

500.000

2

Từ 100 đến dưới 500 thí sinh

Đồng/thí sinh/lần

400.000

3

Từ 500 thí sinh trở lên

Đồng/thí sinh/lần

300.000

 

VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở GDĐT thành lập Hội đồng tuyển dụng viên chức, Ban Giám sát tuyển dụng viên chức theo quy định.
2. Hội đồng tuyển dụng viên chức có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ theo quy định và quyết định thành lập, phân công nhiệm vụ cho các Ban giúp việc của Hội đồng tuyển dụng bao gồm: Ban Kiểm tra phiếu đăng ký dự tuyển; Ban Đề thi; Tổ In sao đề thi; Ban Coi thi; Ban phách; Ban Chấm thi; Ban Chấm phúc khảo; Ban Kiểm tra sát hạch (nếu có); Tổ Thư ký, giúp việc.
3. Phòng Tổ chức cán bộ Sở GDĐT có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị triển khai thực hiện kế hoạch tuyển dụng; báo cáo, đề xuất tham mưu Giám đốc Sở các nội dung liên quan đến tuyển dụng viên chức theo đúng quy định.
4. Trưởng các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở, Thủ trưởng các đơn vị triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị Thủ trưởng các đơn vị phản ánh về Sở GDĐT (qua phòng Tổ chức cán bộ) để được hướng dẫn, giải quyết.
Các nội dung không quy định trong Kế hoạch này được thực hiện theo quy định hiện hành.
Trên đây là Kế hoạch tuyển dụng viên chức Sở GDĐT năm học 2024-2025./.

***** Đính kèm:

– Phụ lục chi tiết

– Phiếu đăng ký dự tuyển

– Hướng dẫn nộp TTHC trực tuyến

Nguồn tin: sgddt.binhdinh.gov.vn

Khu vực
Hết hạn ứng tuyển
Báo cáo

Tuyển dụng Công chức Bình Định năm 2024
Công chức Bình Định Xem trang công ty
Quy mô:
__
Địa điểm:
Bình Định

Tìm Việc Nhanh Đi Làm Ngay -  1900.com.vn nơi cập nhật những thông tin mới nhất về tất cả việc làm công chức của Bình Định. Công việc mới, đa dạng ngành nghề được cập nhật mỗi tuần.

Tất cả các thông tin tuyển dụng đều được cập nhật từ www.tuyencongchuc.vn


Công việc của Nhân viên kế toán là gì?

Nhân viên kế toán, tiếng Anh là Accountant, là người chịu trách nhiệm tiếp nhận, tính toán, xử lý mọi thông tin liên quan đến tài sản và sự thay đổi tài sản của một tổ chức. Từ đó, kế toán giúp đưa ra thông tin có giá trị cho tổ chức giúp đưa ra quyết định về tài chính – kinh tế và đánh giá đo lường hiệu quả hoạt động của tổ chức. Bên cạnh đónhững công việc như Kế toán dịch vụ, Kế toán thuế, Kế toán nội bộ, Kế toán công,...cũng thường đảm nhận những công việc tương.

9 loại kế toán phổ biến trong doanh nghiệp

Tài liệu VietJackKế toán có thể được chia thành nhiều lĩnh vực bao gồm kế toán tài chính, kế toán quản trị, kiểm toán bên ngoài, kế toán thuế và kế toán chi phí. Tương ứng với các lĩnh vực này thì có 9 vị trí kế toán thường gặp trong doanh nghiệp bao gồm: Kế toán thanh toán, kế toán ngân hàng, kế toán công nợ, kế toán kho, kế toán tài sản, kế toán doanh thu, kế toán thuế, kế toán chi phí, kế toán tổng hợp

Chức danh Công việc
Kế toán thanh toán

- Quản lý các giao dịch thanh toán với nhà cung cấp, khách hàng và nhân viên.

- Thực hiện các giao dịch thu, chi tiền mặt và tiền gửi ngân hàng.

Kế toán ngân hàng

- Quản lý và theo dõi các liên kết giao dịch đến tài khoản ngân hàng.

- Đối số dư tài khoản ngân hàng với sổ kế toán.

- Làm hồ sơ vay vốn, thanh toán qua ngân hàng và làm báo cáo về lãi suất, phí ngân hàng.

Kế toán công nợ

-Theo dõi, quản lý công nợ phải thu và phải trả.

- Lập bảng đối chiếu và xác nhận công nợ cho khách hàng, nhà cung cấp.

- Nhắc nhở và đôn đốc các khoản công nợ đến hạn.

Kế toán kho

- Theo dõi và quản lý kho tồn tại, nhập - xuất - tồn kho

- Kho dữ liệu đối số với kế hoạch và kiểm tra sổ sách

- Đảm bảo giá trị và số lượng hàng hoá phù hợp với sổ sách

Kế toán tài sản

- Quản lý và theo dõi tài sản cố định, tài sản lưu động.

- Kiểm kê tài sản, tính khấu hao, và lập báo cáo tài sản.

Kế toán doanh thu

- Ghi nhận và theo dõi doanh thu từ các hoạt động kinh doanh

- Lập hóa đơn, theo dõi công nợ phải thu, và lập báo cáo doanh thu.

Kế toán thuế

- Tính toán và kê khai các loại thuế (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, v.v.)...

- Nộp thuế đúng hạn, và lập báo cáo thuế.

Kế toán chi phí

- Ghi nhận và theo dõi các khoản chi phí phát sinh

- Phân bổ chi phí, kiểm soát chi phí, và lập báo cáo chi phí.

Kế toán tổng hợp

-Tổng hợp số liệu từ các bộ phận kế toán khác

- Lập báo cáo tài chính, phân tích số liệu tài chính, và hỗ trợ quản lý trong việc ra quyết định.

Mỗi loại kế toán đều đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hoạt động tài chính của doanh nghiệp được quản lý hiệu quả và minh bạch. Trong các loại kế toán doanh nghiệp, vị trí kế toán nào là khó nhất?. Mỗi loại kế toán đều có những thách thức riêng, nhưng có thể nói rằng kế toán tổng hợp thường được coi là khó nhất. Lý do là vì kế toán tổng hợp phải tổng hợp và phân tích số liệu từ tất cả các bộ phận kế toán khác, lập báo cáo tài chính, và hỗ trợ quản lý trong việc ra quyết định. Công việc này đòi hỏi sự hiểu biết sâu rộng về tất cả các khía cạnh của kế toán, khả năng phân tích số liệu phức tạp, và kỹ năng quản lý thời gian tốt.

Học gì để trở thành nhân viên kế toán? 

Kế toán là công việc liên quan đến việc sao chép, phân tích và báo cáo các hoạt động tài chính của một tổ chức, doanh nghiệp hoặc cá nhân. Công việc của kế toán nhằm đảm bảo tính minh bạch, tính chính xác của thông tin tài chính chính, từ đó hỗ trợ cho việc ra quyết định và quản lý tài chính chính. Để trở thành kế toán, bạn cần học những kiến thức và kỹ năng liên quan đến tài chính, kế toán. Các ngành học phù hợp cho nghề kế toán là ngành kế toán hay tài chính, tuy nhiên nếu bạn không học chuyên ngành kế toán lớn, các ngành học gần như Quản trị kinh doanh, Kinh tế hoặc Ngân hàng cũng có thể là nền tảng tốt để bạn chuyển hướng sang kế toán. Những khối thi vào ngành kế toán, tài chính hay kinh tế thường là khối A hoặc khối D, đặc biệt là: A00, A01, D01, D07, A02. 

Khối thi Các môn 
A00 Toán, Lý, Hóa
A02

Toán, Văn, Lý

A01 Toán, Lý, Anh
D01 Toán, Văn, Anh
D07 Toán, Hóa, Anh

Các môn học cơ bản về kế toán bao gồm Nguyên lý kế toán, Kế toán tài chính, kế toán quản trị, kế toán thuế, phân tích tài chính, kinh tế học, luật kinh tế và luật thuế... Ngoài ra để làm tốt công việc kế toán bạn nên học sử dụng các phần mềm phổ biến như QuickBooks, SAP, Oracle, MISA và các phần mềm quản lý tài chính khác sẽ giúp bạn xử lý công việc kế toán chuyên nghiệp hơn.

Các chứng chỉ chuyên môn về kế toán 

Bên cạnh việc học các chuyên ngành tài chính hay kế toán để trở thành một nhân viên kế toán bạn cũng có thể học các chứng chỉ và nghiệp vụ để trở thành kế toán. Kế toán là một công việc đòi hỏi nghiệp vụ và kĩ năng cao. 5 chứng chỉ chuyên môn về kế toán là CPA, ACCA, CMA, CFA, CIA

  • CPA (Certified Public Account): Chứng chỉ này đã được công nhận quốc tế và được yêu cầu bắt buộc để thực hiện nghề kiểm toán ở nhiều quốc gia.
  • ACCA (Hiệp hội Kế toán Công chứng): Một trong những chứng chỉ kế toán uy tín giúp mở rộng cơ hội nghề nghiệp quốc tế.
  • CMA (Certified Management Accounting): Chứng chỉ này tập trung vào kế toán quản trị và phù hợp cho những ai muốn làm kế toán trong quản lý tài chính doanh nghiệp.
  • CFA (Chartered Financial Analyst): CFA là chứng chỉ đánh giá về phân tích tài chính chính và quản lý đầu tư. Dù không phải là chứng chỉ kế toán trí tuệ, nhưng CFA vẫn rất hữu ích cho kế toán viên mong muốn phát triển trong lĩnh vực tài chính chính.

  • CIA (Certified Internal Auditor): Đây là chứng chỉ dành riêng cho nội bộ các kiểm tra viên. CIA giúp nâng cao kỹ năng kiểm tra nội bộ và xử lý rủi ro.

Công việc của kế toán nhằm đảm bảo tính minh bạch, tính chính xác của thông tin tài chính chính, từ đó hỗ trợ cho việc ra quyết định và quản lý tài chính chính. Các chứng chỉ chuyên môn kế toán giúp cho kế toán viên tăng cơ hội thăng tiến trong sự nghiệp cũng như lợi thế cạnh tranh trong thị trường lao động và mở rộng cơ hội làm việc toàn cầu. Chứng chỉ chuyên môn là minh chứng rõ ràng về năng lực và kiến ​​thức chuyên môn của bạn, giúp bạn nổi bật trong mắt nhà tuyển dụng và tạo điều kiện để bạn đảm bảo nhận được vị trí cao hơn nữa, như trưởng phòng kế toán, giám đốc tài chính hoặc quản lý tài chính. 

Vai trò của nhân viên kế toán trong doanh nghiệp 

Kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý tài chính và đảm bảo sự minh bạch, hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Dưới đây là một số vai trò chính của kế toán kèm theo ví dụ cụ thể:

1. Quản lý tài chính doanh nghiệp

Kế toán giúp doanh nghiệp theo dõi và quản lý các nguồn tài chính, đảm bảo rằng các khoản thu chi được ghi nhận chính xác. Ví dụ, nhân viên kế toán sẽ lập báo cáo tài chính hàng tháng để giám đốc có cái nhìn tổng quan về tình hình tài chính của công ty.

2. Lập kế hoạch và dự báo về khả năng tài chính doanh nghiệp

Kế toán cung cấp dữ liệu và phân tích để hỗ trợ việc lập kế hoạch tài chính và dự báo tương lai. Ví dụ, nhân viên kế toán sẽ dự báo doanh thu và chi phí cho quý tiếp theo dựa trên dữ liệu hiện tại và xu hướng thị trường.

3. Kiểm soát chi phí doanh nghiệp

Kế toán giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí bằng cách theo dõi các khoản chi và tìm cách tối ưu hóa chi phí. Ví dụ, nhân viên kế toán sẽ phân tích chi phí sản xuất để tìm ra các khoản chi không cần thiết và đề xuất biện pháp cắt giảm.

4. Đảm bảo doanh nghiệp kinh doanh tuân thủ pháp luật

Kế toán đảm bảo rằng doanh nghiệp tuân thủ các quy định pháp luật về thuế và tài chính. Ví dụ, kế toán sẽ kê khai và nộp thuế đúng hạn, tránh các khoản phạt do vi phạm quy định.

5. Hỗ trợ ra quyết định

Kế toán cung cấp thông tin và phân tích để hỗ trợ ban lãnh đạo trong việc ra quyết định. Ví dụ, kế toán sẽ phân tích lợi nhuận của các dự án khác nhau để giúp giám đốc quyết định đầu tư vào dự án nào.

Như vậy, có thể thấy Kế toán không chỉ là người ghi chép số liệu mà còn là người tư vấn tài chính, giúp doanh nghiệp phát triển bền vững và hiệu quả. Bạn có muốn tìm hiểu thêm về một vai trò cụ thể nào của kế toán không?

Ai nên lựa chọn công việc kế toán?| Hướng nghiệp ngành kế toán 

Ngành kế toán là lĩnh vực chuyên về việc ghi chép, phân tích, và báo cáo các thông tin tài chính của một tổ chức hoặc cá nhân. Như vậy, ai nên lựa chọn công việc kế toán? Người phù hợp làm kế toán thường có những đặc điểm và kỹ năng như tỉ mỉ và cẩn thận, kỹ năng phân tích tốt và khả năng chịu áp lực công việc cao. Ngoài ra, để trở thành nhân viên kế toán bạn cũng cần trau dồi các kỹ năng như kỹ năng giao tiếp, kỹ năng sắp xếp công việc. 

  • Tỉ mỉ và cẩn thận: Kế toán cần chú ý đến từng chi tiết nhỏ để đảm bảo số liệu chính xác và tránh sai sót.
  • Kỹ năng phân tích: Khả năng phân tích số liệu và đưa ra các kết luận từ dữ liệu tài chính là rất quan trọng.
  • Kỹ năng giao tiếp và sắp xếp công việc: Kế toán cần giao tiếp hiệu quả với các bộ phận khác trong doanh nghiệp và giải thích các vấn đề tài chính một cách rõ ràng.. Kế toán phải quản lý nhiều tài liệu và thông tin, do đó kỹ năng tổ chức tốt là cần thiết.
  • Khả năng làm việc dưới áp lực: Kế toán thường phải làm việc với các thời hạn chặt chẽ và khối lượng công việc lớn.

Đặc biệt, công việc kế toán sẽ phải làm việc nhiều với con số và các quy định của pháp luật về kê khai tài chính hay thuế nên bạn cần trau dồi kiến thức chuyên môn thật tốt. Các kiến thức chuyên môn về ngành kế toán sẽ giúp bạn có các hiểu biết sâu rộng về nguyên tắc kế toán, luật thuế và quy định tài chính. 

Nhân viên kế toán có mức lương bao nhiêu?

91 - 130 triệu /năm
Tổng lương
84 - 120 triệu
/năm

Lương cơ bản

+
7 - 10 triệu
/năm

Lương bổ sung

91 - 130 triệu

/năm
91 M
130 M
52 M 325 M
Khoảng lương phổ biến
Khoảng lương
Xem thêm thông tin chi tiết

Lộ trình sự nghiệp Nhân viên kế toán

Tìm hiểu cách trở thành Nhân viên kế toán, bạn cần có những kỹ năng và trình độ học vấn nào để thành công cũng như đạt được mức lương mong đợi ở mỗi bước trên con đường sự nghiệp của bạn.

Thực tập sinh Kế toán
39 - 52 triệu/năm
Nhân viên kế toán
91 - 130 triệu/năm
Phó phòng kế toán
520 - 650 triệu/năm
Kế toán trưởng
221 - 325 triệu/năm
Nhân viên kế toán

Số năm kinh nghiệm

0 - 1
33%
2 - 4
43%
5 - 7
19%
8+
5%
Không bao gồm số năm dành cho việc học và đào tạo

Điều kiện và Lộ trình trở thành một Nhân viên kế toán?

Mô tả công việc của nhân viên kế toán

Ở những vị trí, cấp bậc khác nhau người kế toán sẽ đảm nhận những nhiệm vụ khác nhau. Nhưng nhìn chung công việc của một kế toán viên bao gồm những hoạt động sau đây:

Ghi chép và xử lý nghiệp vụ kế toán

Nhân viên kế toán chủ yếu phụ trách hoàn thành hóa đơn, chứng từ cho các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng như ghi chép sổ sách kế toán theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, nghiệp vụ kế toán còn bao gồm nhiệm vụ hạch toán các khoản thu, chi, chuyển khoản; theo dõi công nợ, công phải trả, lập bảng lương cho nhân viên hay thực hiện các nghiệp vụ kế toán khác theo yêu cầu...

Báo cáo tài chính

Đây cũng là nhiệm vụ quan trọng của phòng kế toán. Nhân viên kế toán có nhiệm vụ lập các báo cáo tài chính định kỳ (tháng, quý, năm) theo quy định của pháp luật; phân tích báo cáo tài chính, đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp và cung cấp báo cáo tài chính cho bộ phận liên quan và cơ quan thuế.

Thực hiện các công tác kiểm tra và kê khai thuế

Nhân viên kế toán có nhiệm vụ kê khai thuế, nộp thuế theo quy định của pháp luật để đảm bảo hoạt động của doanh nghiệp. Họ cũng phải giải quyết các vấn đề liên quan đến thuế và cần phải cập nhật thông tin về luật thuế mới. Bên cạnh đó, công tác kiểm tra cũng do nhân viên kế toán phụ trách như kiểm tra sổ sách kế toán, chứng từ; rà soát các khoản thu, chi, phát hiện và sửa chữa sai sót trong công tác kế toán...

Yêu cầu tuyển dụng của Nhân viên kế toán

Yêu cầu về bằng cấp và kiến thức chuyên môn

  • Bằng cấp: Ứng viên cần tốt nghiệp Đại học/Cao đẳng chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính hoặc các ngành liên quan. Ngoài ra, nhân viên kế toán còn phải có các chứng chỉ như chứng chỉ kiểm toán nội bộ, chứng chỉ về thuế giá trị gia tăng, chứng chỉ về thuế thu nhập doanh nghiệp...
  • Kiến thức chuyên môn: Nhân viên kế toán phải có kiến thức chuyên môn về nguyên tắc kế toán, quy trình kế toán, báo cáo tài chính, thuế, luật kế toán và các quy định về kế toán.... để có thể hoàn thành các công việc của phòng kế toán, không để bỏ sót thông tin.
  • Hiểu biết về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: Điều này cũng vô cùng quan trọng để giúp Nhân viên kế toán có thể đảm bảo các công tác khai và báo thuế...

Yêu cầu về kỹ năng 

  • Kỹ năng làm việc dưới áp lực: nghề kế toán rất áp lực và mọi sai sót đều có thể dẫn tới hậu quả và thiệt hại to lớn cho bản thân bạn và công ty, thậm chí bạn có thể vướng vào vòng lao lý nếu xảy ra sai lầm nghiêm trọng. Vì thế hãy đảm bảo có một “tinh thần thép” khi hành nghề kế toán.
  • Kỹ năng tin học văn phòng: Nhân viên kế toán phải biết sử dụng thành thạo các phần mềm tin học văn phòng và các phần mềm kế toán như FAST, 3TSoft hoặc MISA,...
  • Kỹ năng quan sát, tư duy phân tích, tổng hợp: Đây là kỹ năng quan trọng đối với nhân viên kế toán, để thực hiện xử lý, thu thập thông tin dữ liệu, sổ sách kế toán,... trong quá trình làm việc, tránh xảy ra những sai sót không đáng có. 
  • Kỹ năng lập kế hoạch: Điều này sẽ giúp công việc sổ sách, giấy tờ, tài chính được giải quyết một cách nhanh chóng và chính xác hơn. Tránh tình trạng tồn đọng công việc gây trễ lương, đóng thuế muộn,...  

Các yêu cầu khác

  • Có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực kế toán từ 1 năm trở lên
  • Có các chứng chỉ hành nghề kế toán
  • Có khả năng sử dụng tiếng Anh cơ bản hoặc các ngôn ngữ khác

Lộ trình nghề nghiệp của Nhân viên kế toán

Kinh nghiệm Vị trí Mức lương
0 - 1 năm Thực tập sinh kế toán 2.500.000 - 4.000.000 đồng/tháng
2 - 4 năm Nhân viên kế toán 8.000.000 - 18.000.000 đồng/tháng
5 - 7 năm Phó phòng kế toán 18.000.000 - 25.000.000 đồng/tháng
Trên 7 năm Kế toán trưởng 25.000.000 - 30.000.000 đồng/tháng

Mức lương trung bình của Nhân viên kế toán và các ngành liên quan:

Lộ trình thăng tiến của Thực tập sinh kế toán có thể khá đa dạng và phụ thuộc vào tổ chức và ngành nghề cụ thể. Dưới đây là một lộ trình thăng tiến phổ biến cho vị trí này:

1. Thực tập sinh kế toán

Mức lương: 2.500.000 - 4.000.000 đồng/tháng

Kinh nghiệm làm việc: 0 - 1 năm kinh nghiệm

Thực tập sinh kế toán thường là bước đầu tiên cho sinh viên hoặc người mới bắt đầu trong lĩnh vực kế toán. Thực tập sinh sẽ có cơ hội áp dụng kiến thức học được trong môi trường thực tế và học hỏi từ những chuyên gia kế toán giàu kinh nghiệm. Thời gian thực tập thường kéo dài từ vài tháng đến một năm.

>> Đánh giá: Việc làm Thực tập sinh kế toán là vị trí chủ yếu dành cho sinh viên năm cuối của các trường đại học với chuyên ngành kế toán. Với vị trí này, họ chủ yếu hỗ trợ các công tác liên quan đến kế toán dưới sự hướng dẫn của các nhân viên kế toán có thâm niên hơn, chứ chưa được trực tiếp tự mình xử lý các công việc. Mục tiêu chính của thực tập sinh vẫn là học hỏi nên mức lương sẽ không cao.

2. Nhân viên kế toán

Mức lương: 8.000.000 - 18.000.000 đồng/tháng

Kinh nghiệm làm việc: 2 - 4 năm kinh nghiệm

Sau khi tốt nghiệp, các bạn có thể ứng tuyển vào các bộ phận kế toán của các công ty, doanh nghiệp với vai trò là Nhân viên kế toán. Ở giai đoạn này, vì còn thiếu kinh nghiệm và trình độ chuyên môn còn yếu nên đảm nhiệm ở một mảng nhất định như kế toán kho, kế toán thanh toán,… sẽ là lựa chọn phù hợp cho bạn. Bạn có thể tham gia thêm các khóa học nghiệp vụ kế toán nâng cao để bổ trợ thêm kiến thức cho mình.

>> Đánh giá: Nhân viên kế toán sẽ là vị trí đầu tiên sau khi các bạn được chấp nhận lên chính thức. Vị trí này sẽ phụ trách đảm nhiệm các công việc của phòng kế toán dưới sự phân công của lãnh đạo. Việc làm Nhân viên kế toán có tỉ lệ cạnh tranh khá cao khi nguồn nhân lực dồi dào. 

3. Phó phòng kế toán

Mức lương: 18.000.000 - 25.000.000 đồng/tháng

Kinh nghiệm làm việc: 5 - 7 năm kinh nghiệm

Phó phòng kế toán, Ở cấp bậc này bạn đã có kinh nghiệm làm việc từ 5 đến 7 năm, có trình độ chuyên môn vững vàng, có khả năng tổng hợp bao quát các hoạt động kế toán của doanh nghiệp, có thể phối hợp số liệu từ các bộ phận để lập ra báo cáo tài chính.

>> Đánh giá: Là một kế toán có thâm niên, bạn sẽ có cơ hội thăng cấp lên thành Phó phòng kế toánCơ hội Việc làm Phó phòng kế toán có mức lương cũng sẽ cao hơn nhưng đi kèm với đó cũng là trách nhiệm ngày càng lớn. Vậy nên việc không ngừng nâng cấp trình độ chuyên môn và kỹ năng của bản thân là hết sức cần thiết để bạn trở thành nhân sự cứng và có con đường thăng tiến rộng mở.

4. Kế toán trưởng

Mức lương: 25.000.000 - 30.000.000 đồng/tháng

Kinh nghiệm làm việc: Trên 7 năm kinh nghiệm

Kế toán trưởng là người đứng đầu bộ phận kế toán nói chung của một doanh nghiệp, là người hướng dẫn, chỉ đạo công việc của các kiểm toán viên sao cho hợp lý nhất và làm nhiệm vụ tham mưu cho ban lãnh đạo về tài chính, kế toán của doanh nghiệp. Đây có thể được coi là vị trí cao nhất của một người làm nghề kế toán.

>> Đánh giá: Kế toán trưởng là vị trí vô cùng quan trọng nên thường giao cho những người thực sự có kinh nghiệm và năng lực chuyên môn cao. Với vai trò nặng nề và nguồn nhân lực hạn chế nên mức lương cho vị trí này khá cao. Việc làm Kế toán trưởng có mức lương khá hấp dẫn với cơ hội thăng tiến rộng mở. 

5 bước giúp Nhân viên kế toán thăng tiến nhanh trong công việc

Nâng cao kiến thức chuyên môn

Những kiến thức về lĩnh vực kế toán luôn được thay đổi và cập nhật từng giây từng phút. Vì vậy, là một nhân viên kế toán, bạn cần phải liên tục nâng cao kiến thức chuyên môn thông qua việc tham gia các khóa học, đào tạo hoặc chương trình đào tạo nâng cao dành cho nhân viên kế toán. Phát triển và cải thiện kỹ năng làm việc với các công nghệ, phần mềm kế toán mới nhất cũng là một điều vô cùng cần thiết để bắt kịp xu hướng làm việc của lĩnh vực này. Ngoài ra, bạn cũng nên xây dựng và phát triển kỹ năng phân tích dữ liệu cho mình, sử dụng công cụ phân tích kinh doanh sẽ giúp công việc hiệu quả hơn. 

Xây dựng các mối quan hệ

Trong bất kỳ một lĩnh vực, nghề nghiệp nào, quan hệ vẫn là một yếu tố vô cùng quan trọng, quyết định khá lớn đến sự thăng tiến của một cá nhân. Để xây dựng được các mối quan hệ cho mình, bạn cần phải thường xuyên tham gia vào các cộng đồng, hội nghị ngành kế toán để mở rộng mạng lưới quan hệ và tạo ra các cơ hội mới. Bên cạnh đó cũng cần phải xây dựng mối quan hệ với các chuyên gia và nhà quản lý trong ngành để nhận được hỗ trợ, khuyến khích động viên. Đặc biệt là duy trì mối quan hệ tích cực với đồng nghiệp, cấp trên, cấp dưới để tạo tiền đề tốt cho sự thăng tiến.

Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ và độ chính xác cao

Làm kế toán thường liên quan tới rất nhiều con số vì vậy người làm kế toán cần thực sự cẩn thận, tỉ mỉ là những yếu tố quan trọng hàng đầu. Vì chỉ cần một sai sót nhỏ cũng đã gây tổn thất và ảnh hưởng rất nhiều đến doanh nghiệp cũng như bản thân mình. Với tính cẩn thận, tỉ mỉ và độ chính xác cao, hiệu suất của bạn cũng sẽ luôn được đảm bảo, đây sẽ cơ sở để lãnh đạo nhìn nhận năng lực cá nhân của một nhân viên kế toán, từ đó, cất nhắc lên các vị trí cao hơn. 

Có khả năng phân tích làm việc với con số tốt

Như đã nói ở trên kế toán làm việc với rất nhiều số cho nên bạn cần nhanh nhạy, phân tích tốt. Vì đặc trưng nghề nghiệp là tính toán, cộng trừ nhân chia liên miên nên nếu muốn trở thành một Nhân viên kế toán tốt, bạn buộc phải nhanh nhạy trong câu chuyện này. 

Tính minh bạch, trung thực và khả năng chịu được áp lực công việc

Ngoài ra, để có thể thăng tiến nhanh và thành công trong công việc, thì tính cách minh bạch, trung thực và khả năng chịu được áp lực là một điều vô cùng cần thiết. Vấn đề về tài chính luôn nhạy cảm vì vậy làm kế toán cần phải đổi hỏi tính trung thực tuyệt đối. Công việc kế toán thường cũng sẽ rất áp lực vì vậy đòi hỏi nhân viên kế toán phải chịu được áp lực với cường độ làm việc cao.

Nhắn tin Zalo