Trường Đại học Tôn Đức Thắng thông báo về việc tuyển dụng người lao động năm 2026, như sau:
I. Tiêu chuẩn chung
Người có đủ các điều kiện sau đây, không phân biệt dân tộc, nam, nữ, thành phần xã hội, tôn giáo, tín ngưỡng được đăng ký dự tuyển:
– Từ đủ 18 tuổi trở lên;
– Có đơn dự tuyển, có lý lịch rõ ràng và hồ sơ đầy đủ, hợp lệ;
– Có sức khỏe làm việc, có phẩm chất đạo đức tốt, có tinh thần trách nhiệm, hình thức và tác phong phù hợp với công việc dự tuyển;
– Có khả năng làm việc độc lập và làm việc nhóm;
– Thái độ trung thực, cẩn thận, chăm chỉ, nhiệt tình, nhanh nhẹn trong công việc;
– Có định hướng gắn bó lâu dài với Trường.
II. Tiêu chuẩn cụ thể
2.1. Trình độ, độ tuổi:
2.1.1. Giảng viên ký hợp đồng lao động và tương đương:
– Có trình độ thạc sĩ trở lên phù hợp với ngành/chuyên ngành được tuyển dụng;
– Có kinh nghiệm giảng dạy bậc đại học, kinh nghiệm thực tế tại doanh nghiệp;
– Giảng viên ngoài độ tuổi lao động/chuyên gia ở doanh nghiệp/chuyên gia người nước ngoài có nhu cầu cộng tác với trường theo chế độ thỏa thuận;
– Ứng viên là người lao động có quốc tịch nước ngoài ứng tuyển vào các vị trí nghiên cứu viên, phải đạt yêu cầu tuyển nghiên cứu viên tại mục 2.1.2.
2.1.2. Nghiên cứu viên:
– Có trình độ tiến sĩ trở lên;
– Là tác giả đứng đầu và/hoặc gửi bài liên hệ của ít nhất 04 công bố khoa học thuộc WoS đối với nhóm ngành khoa học tự nhiên – kỹ thuật; 02 công bố khoa học thuộc WoS hoặc 04 công bố khoa học thuộc Scopus đối với các nhóm ngành khoa học xã hội, kinh tế, tài chính, quản trị,…;
– Thành thạo tiếng Anh chuyên môn, ưu tiên giao tiếp tiếng Anh tốt;
– Có năng lực giảng dạy và chuyển giao công nghệ.
2.1.3. Nhân viên bảo vệ:
– Nam, 18-45 tuổi;
– Tốt nghiệp lớp 12 trở lên, có kiến thức về nghiệp vụ bảo vệ;
– Ưu tiên ứng viên đã qua các khóa huấn luyện bảo vệ hoặc từng công tác trong ngành công an, đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự.
2.1.4. Nhân viên kỹ thuật:
– Nam, 22-40 tuổi;
– Tốt nghiệp cao đẳng trở lên các ngành xây dựng, điện công nghiệp, điện tử, điện lạnh, cơ khí,… hoặc các ngành khác theo yêu cầu và mô tả công việc của đơn vị tuyển dụng.
2.1.5. Nhân viên lái xe:
– Có giấy phép lái xe phù hợp theo quy định;
– Sức khỏe tốt và đáp ứng các yêu cầu khác của đơn vị tuyển dụng.
2.2. Các tiêu chuẩn khác: Đáp ứng các yêu cầu và mô tả công việc theo vị trí việc làm tương ứng vị trí ứng tuyển (Phụ lục đính kèm).
III. Hình thức tuyển dụng ( tuyển dụng)
Vòng 1: Phỏng vấn cấp đơn vị
– Kiểm tra về điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển đăng ký tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm, nếu phù hợp thì được tham dự Vòng 2.
– Hình thức: Phỏng vấn, thực hành.
Vòng 2: Hội đồng tuyển dụng người lao động cấp Trường phỏng vấn
Lưu ý: Không phúc khảo kết quả vòng 2.
IV. Thời gian, hình thức nộp hồ sơ và địa điểm tuyển dụng
– Thời gian: Từ ngày ra thông báo đến khi tuyển dụng đủ theo nhu cầu.
– Hình thức nộp hồ sơ:
+ Nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Phòng Tổ chức hành chính.
+ Nộp trực tuyến tại trang thông tin tuyển dụng chính thức của Trường.
– Địa điểm nhận hồ sơ: Phòng Tổ chức hành chính (A0001), Trường Đại học Tôn Đức Thắng – Số 19, Nguyễn Hữu Thọ, Phường Tân Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh.
V. Hồ sơ dự tuyển
– Phiếu đăng ký dự tuyển (theo mẫu số 1 nếu ứng viên có quốc tịch Việt Nam và mẫu số 2 nếu ứng viên có quốc tịch nước ngoài);
– Sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền;
– Lý lịch khoa học đối với khối giảng dạy và khối nghiên cứu; bản tóm tắt quá trình công tác (CV) đối với các khối còn lại;
– Văn bằng, bảng điểm các trình độ đào tạo (sao y);
– Chứng chỉ liên quan đến chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có, sao y);
– Chứng chỉ tiếng Anh (nếu có, sao y);
– Chứng chỉ Tin học (nếu có, sao y);
– Căn cước công dân (sao y);
– Giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế đủ điều kiện cấp theo quy định tại Thông tư 32/2023/TT-BYT ngày 31/12/2023 của Bộ Y tế;
– Giấy tờ khác về kinh nghiệm làm việc.
*Lưu ý:
– Đối với văn bằng tốt nghiệp do các cơ sở đào tạo nước ngoài cấp:
+ Phải được cơ quan Nhà nước Việt Nam có thẩm quyền công nhận.
+ Bằng tốt nghiệp và bảng điểm dịch sang tiếng Việt có chứng thực đúng quy định.
– Ứng viên là người nước ngoài, các văn bằng, chứng chỉ, giấy khám sức khỏe, giấy tờ minh chứng làm việc phải được hợp pháp hóa lãnh sự, dịch tiếng Việt và sao y.
VI. Vị trí tuyển dụng
6.1. Khối giảng dạy:
| TT | Đơn vị tuyển | Chỉ tiêu | Học hàm/Học vị |
| 1 | Khoa Điện – Điện tử | 02 Giảng viên ký HĐLĐ và tương đương | 01 Tiến sĩ
01 Thạc sĩ |
| 2 | Khoa Kế toán | 02 Giảng viên ký HĐLĐ và tương đương | 01 Tiến sĩ
01 Thạc sĩ |
| 3 | Khoa Khoa học thể thao | 01 Giảng viên ký HĐLĐ và tương đương | 01 GS/PGS |
| 4 | Khoa Khoa học xã hội và Nhân văn | 01 Giảng viên ký HĐLĐ và tương đương | 01 Tiến sĩ |
| 5 | Khoa Môi trường và Bảo hộ
lao động |
01 Giảng viên ký HĐLĐ và tương đương | 01 GS/PGS |
| 6 | Khoa Ngoại ngữ | 02 Giảng viên ký HĐLĐ và tương đương | 02 Tiến sĩ |
| 7 | Khoa Quản trị kinh doanh | 04 Giảng viên ký HĐLĐ và tương đương | 02 Tiến sĩ
02 Thạc sĩ |
| 8 | Khoa Tài chính – Ngân hàng | 02 Giảng viên ký HĐLĐ và tương đương | 02 Tiến sĩ |
| 9 | Khoa Toán – Thống kê | 01 Giảng viên ký HĐLĐ và tương đương | 01 Tiến sĩ |
| 10 | Trung tâm Ngôn ngữ sáng tạo | 03 Giảng viên người nước ngoài | 03 Thạc sĩ |
| 11 | Trường Quốc tế Việt Nam – Phần Lan | 07 Giáo viên người nước ngoài | 01 Thạc sĩ
06 Đại học |
6.2. Khối nghiên cứu:
| TT | Đơn vị tuyển | Chỉ tiêu | Học hàm/Học vị |
| 1 | Khoa Điện – Điện tử | 01 Nghiên cứu viên ký HĐLĐ và tương đương | 01 Tiến sĩ |
| 2 | Khoa Khoa học thể thao | 01 Nghiên cứu viên ký HĐLĐ và tương đương | 01 Tiến sĩ |
| 3 | Khoa Quản trị kinh doanh | 01 Nghiên cứu viên ký HĐLĐ và tương đương | 01 Tiến sĩ |
| 4 | Khoa Toán – Thống kê | 01 Nghiên cứu viên ký HĐLĐ và tương đương | 01 Tiến sĩ |
| 5 | Viện Công nghệ tiên tiến tại TP. Hồ Chí Minh | 01 Nghiên cứu viên ký HĐLĐ và tương đương | 01 Tiến sĩ |
6.3. Khối hỗ trợ, phục vụ:
| TT | Đơn vị tuyển | Chỉ tiêu | Trình độ |
| 1 | Phòng Quản trị thiết bị | 01 Nhân viên lái xe
04 Nhân viên kỹ thuật |
01 Lao động phổ thông
04 Cao đẳng |
| 2 | Phòng Thanh tra, Pháp chế và An ninh | 02 Bảo vệ | 02 Lao động phổ thông |
| 3 | Cơ sở Bảo Lộc | 01 Nhân viên kỹ thuật | 01 Cao đẳng |
Thông tin chi tiết về mô tả công việc tuyển dụng người lao động năm 2026: tại đây
Phiếu đăng ký dự tuyển (Đối với ứng viên có quốc tịch Việt Nam): tại đây
Phiếu đăng ký dự tuyển (Đối với ứng viên có quốc tịch nước ngoài): tại đây
Mọi chi tiết liên quan đến vấn đề tuyển dụng vui lòng liên hệ trực tiếp Phòng Tổ chức hành chính (A0001)
Số điện thoại (028) 37 755 035, Email: [email protected]
Nguồn tin: www.tdtu.edu.vn
Nguồn: www.tuyencongchuc.vn
Đại học Tôn Đức Thắng (TDTU) là một trường đại học công lập hàng đầu tại Việt Nam, trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. Thành lập vào năm 1997, TDTU đã phát triển mạnh mẽ với cơ sở vật chất hiện đại, chương trình đào tạo tiên tiến và đa ngành. Trường nổi bật với các thành tựu trong nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế và kiểm định chất lượng giáo dục theo tiêu chuẩn quốc tế. Với triết lý "Giáo dục khai phóng để phát triển con người toàn diện," TDTU cam kết xây dựng môi trường học tập sáng tạo, giúp sinh viên phát triển toàn diện và đáp ứng tốt các yêu cầu của xã hội
Mọi người cũng đã tìm kiếm
Công việc của Kỹ thuật viên là gì?
1. Kỹ thuật viên là gì?
Kỹ thuật viên là một người có chuyên môn về lĩnh vực công nghiệp, kỹ thuật hoặc công nghệ. Công việc của họ liên quan đến việc thiết lập, vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa các thiết bị, máy móc, hệ thống kỹ thuật trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Kỹ thuật viên thường phải có kiến thức vững về các nguyên lý kỹ thuật, sử dụng các công cụ và thiết bị kỹ thuật cũng như nắm vững các quy trình tiêu chuẩn. Công việc của họ đóng góp quan trọng vào việc duy trì và phát triển các hệ thống công nghiệp, đồng thời đảm bảo sự hoạt động ổn định và hiệu quả của các thiết bị kỹ thuật.
2. Kỹ thuật viên lương bao nhiêu?
Hiện nay, có rất nhiều thông tin về việc tuyển dụng Kỹ thuật viên, trong những thông tin tuyển dụng đó đều có đính kèm theo thông tin về mức lương Kỹ thuật viên. Điều đó giúp cho các bạn có được những cơ hội để biết được mức lương của mình ra sao. Trong phần này, chúng tôi sẽ giúp các bạn có thể nắm được mức lương cơ bản của Kỹ thuật viên theo số năm kinh nghiệm:
| Số năm kinh nghiệm | Vị Trí | Mức lương |
| 0 - 1 năm | Thực tập sinh Kỹ thuật | 5.000.000 - 7.000.000 triệu/tháng |
| 1 – 3 năm | Kỹ thuật viên | 8.000.000 - 15.000.000 triệu/tháng |
| 3 – 6 năm | Chuyên viên Kỹ thuật | 12.000.000 - 20.000.000 triệu/tháng |
| Trên 6 năm | Quản lý Kỹ thuật | 20.000.000 - 35.000.000 triệu/tháng hoặc cao hơn. |
Bên cạnh mức lương cơ bản, Kỹ thuật viên còn được thưởng theo lợi nhuận, số thời gian làm việc. Kỹ thuật viên càng nhiều thời gian sẽ có mức lương càng cao. Các quyền lợi BHXH, BHYT, BHTN, chính sách phúc lợi đầy đủ theo quy định của công ty và pháp luật.
Đó là thống kê khái quát về mức lương Kỹ thuật viên được chúng tôi thống kê lại, những thông tin trên hy vọng sẽ mang đến rất nhiều điều thú vị để giúp cho các bạn nhận được những điều tuyệt vời và thú vị nhất để giúp cho mình có được một công việc có mức lương ổn định và đủ để trang trải cho cuộc sống.

3. Mô tả các công việc kỹ thuật viên phổ biến
| Vị trí | Mô tả công việc | Mức lương |
|
Chịu trách nhiệm kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa các loại máy móc, thiết bị làm việc và các loại tài sản khác của công ty, doanh nghiệp. |
8.000.000 – 9.000.000 đồng/tháng |
|
|
|
Là một chuyên gia chuyên nghiệp trong lĩnh vực công nghệ thông tin và máy tính. Nhiệm vụ chính của họ là hỗ trợ, bảo trì, và sửa chữa các thiết bị và hệ thống máy tính. Kỹ thuật viên máy tính có khả năng phân tích và giải quyết sự cố phần cứng và phần mềm, cũng như cung cấp hỗ trợ và hướng dẫn cho người dùng cuối. |
7.000.000 – 12.000.000 đồng/tháng |
| Kỹ thuật viên sửa chữa ô tô | Kiểm tra, chẩn đoán và sửa chữa các vấn đề về động cơ, hệ thống điện, hệ thống truyền động, hệ thống treo,.. | 11.000.000 - 22.000.000 triệu/tháng. |
| Kỹ thuật viên bảo trì | Thực hiện các cuộc kiểm tra định kỳ trên các thiết bị và hệ thống để đảm bảo rằng chúng đang hoạt động đúng cách, thực hiện các biện pháp sửa chữa cần thiết,.. | 15.000.000 - 25.000.000 triệu/tháng |
| Kỹ thuật viên SMT | Lắp ráp các linh kiện điện tử lên PCB theo hướng dẫn, hàn các linh kiện điện tử vào PCB,... | 10.000.000 - 30.000.000 triệu/tháng |
4. Kỹ thuật viên và kỹ sư khác nhau thế nào?
Đôi khi, các kỹ thuật viên và kỹ sư được sử dụng đồng nghĩa; tuy nhiên có một số khác biệt đáng kể giữa hai. Về cơ bản, một kỹ sư là trưởng nhóm của một nhóm kỹ sư, trong khi đó, các kỹ thuật viên là người thực hiện và thực hiện. Kỹ thuật viên tập trung vào các yếu tố thực tế của công việc và là nhóm hỗ trợ cho các kỹ sư.
Trình độ học vấn và bằng cấp:
- Kỹ sư thường có trình độ học vấn cao hơn so với kỹ thuật viên. Họ thường phải tốt nghiệp từ các trường đại học với bằng cấp chính thức trong lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ hoặc ngành liên quan.
- Kỹ thuật viên có thể có trình độ học vấn từ trung cấp đến đại học, và bằng cấp của họ có thể linh động hơn.
Quyền hạn và trách nhiệm:
- Kỹ sư thường có quyền hạn và trách nhiệm lớn hơn. Họ thường đảm nhận vai trò quản lý dự án, đưa ra quyết định chiến lược và chịu trách nhiệm về kết quả cuối cùng.
- Kỹ thuật viên thường thực hiện công việc cụ thể hơn, tập trung vào thực hiện các nhiệm vụ kỹ thuật cụ thể dưới sự giám sát của kỹ sư hoặc người quản lý cao cấp.
Kỹ năng lãnh đạo và quản lý:
- Kỹ sư thường được đào tạo và mong đợi phải có kỹ năng lãnh đạo và quản lý dự án để có thể thực hiện các nhiệm vụ phức tạp.
- Kỹ thuật viên thường không đảm nhận vai trò quản lý, mặc dù có thể được giao nhiệm vụ lãnh đạo nhóm nhỏ hoặc thực hiện các công việc cụ thể.
Khả năng đưa ra quyết định:
- Kỹ sư thường phải có khả năng đưa ra quyết định chiến lược và quản lý rủi ro trong quá trình thực hiện dự án.
- Kỹ thuật viên thường thực hiện theo hướng dẫn và chỉ thực hiện công việc theo yêu cầu được đặt ra.
Kiến thức chuyên sâu:
- Kỹ sư thường có kiến thức chuyên sâu rộng và sâu trong lĩnh vực chuyên môn của họ.
- Kỹ thuật viên thường có kiến thức chuyên sâu hơn so với người không chuyên, nhưng không đạt đến mức độ của kỹ sư.
Mức lương và cơ hội nghề nghiệp:
- Kỹ sư thường nhận được mức lương cao hơn và có cơ hội nghề nghiệp lớn hơn, bao gồm cả khả năng thăng tiến lên các vị trí quản lý cao cấp.
- Kỹ thuật viên thường có mức lương thấp hơn và có cơ hội nghề nghiệp giới hạn hơn so với kỹ sư.
5. Những khó khăn thường gặp của công việc kỹ thuật viên
- Công nghệ mới hay thay đổi: Ngành công nghiệp công nghệ thay đổi nhanh chóng, vì vậy việc theo kịp xu hướng mới và học các công nghệ mới là một thách thức lớn. Cách giải quyết: Liên tục nâng cao trình độ chuyên môn, tham gia các khóa học trực tuyến, đọc sách và theo dõi các blog, diễn đàn chuyên ngành.
- Vấn đề kỹ thuật phức tạp: Đôi khi, các vấn đề kỹ thuật có thể rất phức tạp và khó khăn để tìm ra giải pháp. Cách giải quyết: Tiếp cận vấn đề một cách có hệ thống, sử dụng nguyên tắc phân tích và kiểm tra từng bước một.
-
Áp lực thời gian: Kỹ thuật viên thường phải hoàn thành nhiều dự án trong thời gian ngắn hoặc phải xử lý sự cố một cách nhanh chóng. Cách giải quyết: Quản lý thời gian hiệu quả, ưu tiên công việc quan trọng và ứng phó với tình huống khẩn cấp.
-
Tiềm ẩn rủi ro về sức khỏe: Kỹ thuật viên ai mà làn về mảng điện tử thường phải làm việc nhiều giờ liên tục trên bàn giấy, đồng thời thường phải ngồi ở vị trí cố định trong nhiều giờ mỗi ngày. Điều này có thể dẫn đến các vấn đề về sức khỏe như đau lưng, đau cổ, đau vai và bệnh lý về mắt như căng thẳng mắt, mỏi mắt, và khô mắt.
-
Nguy cơ Stress: Việc làm việc trong môi trường công nghệ có thể mang lại áp lực và stress đặc biệt từ việc giải quyết các vấn đề khẩn cấp. Thời gian làm việc dài hạn và áp lực không ngừng có thể ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần kỹ thuật viên máy tính.
>> Xem thêm:
Kỹ thuật viên có mức lương bao nhiêu?
Lương cơ bản
Lương bổ sung
172 - 256 triệu
/nămLộ trình sự nghiệp Kỹ thuật viên
Tìm hiểu cách trở thành Kỹ thuật viên, bạn cần có những kỹ năng và trình độ học vấn nào để thành công cũng như đạt được mức lương mong đợi ở mỗi bước trên con đường sự nghiệp của bạn.
Số năm kinh nghiệm
Điều kiện và Lộ trình trở thành một Kỹ thuật viên?
Yêu cầu tuyển dụng của Kỹ thuật viên
Yêu cầu tuyển dụng cho một vị trí Kỹ thuật viên thường bao gồm các tiêu chí sau:
Kiến thức chuyên môn
- Hiểu biết về lĩnh vực công việc: Kỹ thuật viên cần phải có kiến thức sâu về lĩnh vực công nghệ hoặc ngành công nghiệp mà họ sẽ làm việc. Ví dụ, nếu đó là lĩnh vực IT, họ cần hiểu biết về hệ điều hành, mạng, phần mềm, phần cứng, và các công nghệ liên quan khác.
- Kiến thức về kỹ thuật và công nghệ: Kỹ thuật viên cần phải có kiến thức vững về các công cụ và phần mềm liên quan đến lĩnh vực công việc của họ. Điều này có thể bao gồm các phần mềm chuyên dụng, ngôn ngữ lập trình, các nền tảng phát triển, vv.
Yêu cầu về kỹ năng
- Kỹ năng giao tiếp: Kỹ thuật viên cần phải có khả năng giao tiếp tốt, bao gồm việc truyền đạt thông tin một cách rõ ràng và hiểu được các yêu cầu công việc.
- Giải quyết vấn đề: Kỹ thuật viên cần có khả năng phân tích vấn đề, tìm ra nguyên nhân và đưa ra giải pháp hiệu quả.
- Kỹ năng quản lý thời gian: Điều này quan trọng để có thể quản lý công việc và ưu tiên nhiệm vụ một cách hiệu quả.
- Kỹ năng làm việc nhóm: Kỹ thuật viên thường sẽ làm việc trong một nhóm hoặc làm việc với khách hàng và cần có khả năng hợp tác và làm việc cùng nhau.
Tùy thuộc vào ngành công nghiệp và lĩnh vực cụ thể, các yêu cầu có thể có sự biến đổi. Tuy nhiên, những tiêu chí trên đây thường là cơ bản cho một vị trí Kỹ thuật viên.
Lộ trình nghề nghiệp của Kỹ thuật viên
1. Thực tập sinh kỹ thuật
Mức lương: 8 - 11 triệu/ tháng
Kinh nghiệm: 0 - 1 năm
Đánh giá: Thực tập sinh kỹ thuật là một bước khởi đầu quan trọng cho sự nghiệp kỹ thuật. Đây là cơ hội để các sinh viên và những người mới tốt nghiệp học hỏi từ thực tế, phát triển kỹ năng và tạo dựng nền tảng vững chắc cho sự nghiệp tương lai. Dù có thể gặp phải nhiều thách thức, nhưng với sự nỗ lực và tận tâm, thực tập sinh kỹ thuật có thể thu được nhiều kinh nghiệm quý báu và tiến bộ vượt bậc trong lĩnh vực của mình.
2. Trợ lý kỹ thuật
Mức lương: 15 - 22 triệu/ tháng
Kinh nghiệm: 2 - 4 năm
Đánh giá: Trợ lý kỹ thuật đóng vai trò quan trọng trong hỗ trợ các kỹ sư và chuyên gia kỹ thuật trong việc thực hiện các dự án, bảo trì thiết bị và giải quyết các vấn đề kỹ thuật. Đây là một vị trí đa năng, đòi hỏi sự kết hợp giữa kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành và khả năng quản lý công việc.
3. Kỹ thuật viên
Mức lương: 13 - 40 triệu/ tháng
Kinh nghiệm: 2 - 5 năm
Đánh giá: Đóng vai trò quan trọng trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau, từ cơ khí, điện tử, công nghệ thông tin, đến y tế và nhiều lĩnh vực khác, kỹ thuật viên thực hiện các nhiệm vụ kỹ thuật và bảo trì, đảm bảo rằng các hệ thống và thiết bị hoạt động hiệu quả và an toàn.
4. Trưởng phòng kỹ thuật
Mức lương: 17 - 45 triệu/ tháng
Kinh nghiệm: 4 - 8 năm
Đánh giá: Vị trí này đòi hỏi sự kết hợp giữa kỹ năng kỹ thuật xuất sắc, khả năng quản lý và lãnh đạo, cùng với kỹ năng giao tiếp và lập kế hoạch.Để trở thanh Trưởng phòng kỹ thuật bạn phải có tích lũy đủ kinh nghiệm, kiến thức.
5. Giám đốc Kỹ thuật
Mức lương: 30 - 65 triệu/ tháng
Kinh nghiệm: từ 8 - 10 năm hoặc hơn
Đánh giá: Giám đốc Kỹ thuật là một vai trò lãnh đạo quan trọng, đòi hỏi sự kết hợp giữa kiến thức chuyên môn sâu rộng, kỹ năng lãnh đạo và khả năng lập chiến lược. Đây là một cơ hội tuyệt vời cho những ai muốn định hình và thúc đẩy sự phát triển công nghệ của công ty.
Xem thêm:
Việc làm Kỹ thuật viên đang tuyển dụng