160 việc làm
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN IMMANUEL
LAWYER (LEGAL TEAM LEADER) - Hết hạn
KIỂM TOÁN IMMANUEL
4.0
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
Đăng 30+ ngày trước
Công Ty TNHH TM & XNK Nhất Lâm
Luật Sư Nội Bộ - Hết hạn
TM & XNK Nhất Lâm
1.0
Thỏa thuận
Hà Nội
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
Đăng 30+ ngày trước
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN IMMANUEL
Luật Sư - Đi Làm Ngay - Hết hạn
KIỂM TOÁN IMMANUEL
4.0
Thỏa thuận
Hà Nội
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hà Nội & 2 nơi khác
Đăng 30+ ngày trước
Cobi Group
LAWYER - Hết hạn
Cobi Group
1.0
50 - 70 triệu
Hồ Chí Minh
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hà Nội
Đăng 30+ ngày trước
Công Ty Cổ Phần Công Nghệ EVOTEK Việt Nam
AI Engineer - Hết hạn
Evotek (Vietnam)
2.9
Thỏa thuận
Hà Nội
Đăng 30+ ngày trước
Công ty Quản lý nợ và Khai thác tài sản Ngân Hàng Quân Đội (MBAMC)
Chuyên gia AI - Hết hạn
Quản lý nợ & Khai thác tài sản - MBAMC
Thỏa thuận
Hà Nội
Đăng 30+ ngày trước
Tuyển dụng Công chức Tuyên Quang năm 2024
UBND huyện Yên Sơn, Tuyên Quang tuyển dụng, tiếp nhận công chức cấp xã 6 tháng đầu năm 2024
Công chức Tuyên Quang
69 việc làm 53 lượt xem
Hết hạn ứng tuyển
Thông tin cơ bản
Mức lương: Thỏa thuận
Chức vụ: Nhân viên
Ngày đăng tuyển: 28/08/2024
Hạn nộp hồ sơ: 28/08/2025
Hình thức: Toàn thời gian
Kinh nghiệm: Không yêu cầu
Số lượng: 10
Giới tính: Không yêu cầu
Nghề nghiệp
Ngành
Địa điểm làm việc
UBND huyện Yên Sơn, Tuyên Quang

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ, quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10/6/2023 của Chính phủ, quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
Căn cứ Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi ngạch, thăng hạng công chức, viên chức;
Căn cứ Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức;
Căn cứ Quyết định số 15/2013/QĐ-UBND ngày 20/8/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về phân cấp quản lý công chức xã, phường, thị trấn;
Căn cứ Quyết định số 13/2024/QĐ-UBND ngày 28/6/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang, ban hành Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang;
Căn cứ Văn bản số 3390/UBND-NC ngày 30/7/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tuyển dụng, tiếp nhận công chức cấp xã;
Căn cứ Thông báo số 166/TB-UBND ngày 20/8/2024 về kết luận của Uỷ ban nhân dân huyện kỳ họp tháng 8 năm 2024;
Ủy ban nhân dân huyện Yên Sơn ban hành Kế hoạch tuyển dụng, tiếp nhận công chức cấp xã 6 tháng đầu năm 2024, như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích
Tuyển dụng, tiếp nhận công chức cấp xã nhằm bổ sung đội ngũ công chức cấp xã đủ về số lượng, có đủ điều kiện, tiêu chuẩn, phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn phù hợp với tiêu chuẩn chức danh công chức cấp xã cần tuyển dụng; am hiểu chính sách pháp luật của Nhà nước, đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ tại các xã, thị trấn, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động và củng cố chính quyền cơ sở trên địa bàn huyện.

2. Yêu cầu
Việc tuyển dụng, tiếp nhận phải bảo đảm nghiêm túc, công khai, dân chủ, khách quan, đúng quy định của Nhà nước và của Ủy ban nhân dân tỉnh; lựa chọn được người có trình độ, năng lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đối với công chức cấp xã

II. CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG, TIẾP NHẬN

1. Chỉ tiêu tuyển dụng: 09 chỉ tiêu, bao gồm các chức danh sau:
– Chức danh Tư pháp – Hộ tịch: 02 chỉ tiêu.
– Công chức Văn phòng – Thống kê: 03 chỉ tiêu.
– Công chức Tài chính – Kế toán: 01 chỉ tiêu.
– Công chức Văn hóa – Xã hội (phụ trách lĩnh vực văn hoá, thể dục, thể thao, du lịch, y tế, giáo dục, thông tin và truyền thông): 01 chỉ tiêu.
– Công chức Địa chính – nông nghiệp – xây dựng và môi trường (phụ trách lĩnh vực xây dựng, đô thị, giao thông, nông nghiệp, nông thôn): 02 chỉ tiêu.
(Có biểu chi tiết số 01 kèm theo)

2. Chỉ tiêu tiếp nhận: 01 chỉ tiêu (Công chức Tài chính – Kế toán). (Có biểu chi tiết số 02 kèm theo)

III. ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN

1. Điều kiện đăng ký dự tuyển
Thực hiện theo quy định tại Điều 5 Quyết định số 13/2024/QĐ-UBND ngày 28/6/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể:

1.1. Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức cấp xã thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 36 Luật Cán bộ, công chức và đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
a) Tiêu chuẩn cụ thể đối với từng chức danh công chức theo quy định;
b) Có ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh công chức theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

1.2. Đối với người đăng ký dự tuyển tiếp nhận vào làm công chức cấp xã, chức danh công chức Tài chính – Kế toán: Đáp ứng đủ điều kiện đăng ký dự tuyển quy định tại điểm 1.1, mục III không trong thời hạn xử lý kỷ luật, không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật và đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

– Trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 14 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10/6/2023 của Chính phủ phải có đủ 05 năm công tác trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc, nếu có thời gian công tác không liên tục thì được cộng dồn) làm công việc có yêu cầu trình độ đào tạo chuyên môn phù hợp với vị trí chức danh công chức cấp xã cần tuyển;
– Trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 14 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10/6/2023 của Chính phủ không yêu cầu phải có đủ thời gian 05 năm công tác trở lên giữ chức vụ cán bộ cấp xã;
– Trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 14 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10/6/2023 của Chính phủ phải được cấp có thẩm quyền điều động, luân chuyển đến làm việc tại các cơ quan, tổ chức khác theo yêu cầu nhiệm vụ và không yêu cầu phải có đủ thời gian 05 năm công tác trở lên làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị được điều động, luân chuyển đến.

2. Tiêu chuẩn đăng ký dự tuyển
Những người có đủ các điều kiện tại điểm 1 Mục III nêu trên, có đủ các tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 7 và tiêu chuẩn từng chức danh công chức quy định tại Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10/6/2023 của Chính phủ và các tiêu chuẩn cụ thể như sau:
– Trình độ giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp trung học phổ thông.
– Trình độ chuyên môn nghiệp vụ:
+ Đối với chức danh công chức Tư pháp – Hộ tịch: Tốt nghiệp đại học trở lên, nhóm ngành Luật và đã được bồi dưỡng nghiệp vụ hộ tịch; có chữ viết rõ ràng và trình độ tin học phù hợp theo yêu cầu công việc.
+ Đối với chức danh công chức Văn phòng – Thống kê: Tốt nghiệp đại học trở lên, các ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ và vị trí việc làm.
+ Đối với chức danh công chức Tài chính – Kế toán: Tốt nghiệp đại học trở lên, ngành Tài chính, Kế toán, Kiểm toán.
+ Đối với chức danh công chức Văn hóa – Xã hội (phụ trách lĩnh vực văn hóa, thông tin, truyền thông,thể dục, thể thao, du lịch, y tế, giáo dục, tín ngưỡng tôn giáo): Tốt nghiệp đại học trở lên, ngành, nhóm ngành đào tạo thuộc lĩnh vực Nhân văn; Báo chí và thông tin; Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân; Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên; Máy tính và công nghệ thông tin; Sức khoẻ hoặc các ngành đào tạo khác phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ và vị trí việc làm.
+ Đối với chức danh công chức Địa chính – Nông nghiệp – Xây dựng và Môi trường (phụ trách lĩnh vực xây dựng, đô thị, giao thông, nông nghiệp, nông thôn): Tốt nghiệp đại học trở lên, ngành, nhóm ngành đào tạo về Công nghệ kỹ thuật kiến trúc và công trình xây dựng, Kiến trúc và xây dựng, Nông nghiệp hoặc các ngành đào tạo khác phù hợp với yên cầu nhiệm vụ và vị trí việc làm.

IV. PHƯƠNG THỨC TUYỂN DỤNG

1. Xét tuyển

1.1. Đối tượng xét tuyển
Thực hiện theo quy định tại Điều 15 Quyết định số 13/2024/QĐ-UBND ngày 28/6/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể:
– Việc tuyển dụng thông qua hình thức xét tuyển được thực hiện đối với các nhóm đối tượng sau đây:
+ Người cam kết tình nguyện làm việc từ 05 năm trở lên ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;
+ Người học theo chế độ cử tuyển theo quy định của Luật Giáo dục, sau khi tốt nghiệp về công tác tại địa phương nơi cử đi học;
+ Sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, nhà khoa học trẻ tài năng;
– Việc xét tuyển đối với sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, nhà khoa học trẻ tài năng được thực hiện theo quy định của Chính phủ về chính sách thu hút, tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ.

1.2. Nội dung, hình thức xét tuyển
Thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ, việc xét tuyển được thực hiện theo 02 vòng như sau:
a) Vòng 1: Kiểm tra điều kiện dự tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, nếu đáp ứng đủ thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.
b) Vòng 2
– Phỏng vấn để kiểm tra về kiến thức, kỹ năng thực thi công vụ của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
– Thời gian phỏng vấn 30 phút (thí sinh dự thi có không quá 15 phút chuẩn bị trước khi phỏng vấn).
– Thang điểm: 100 điểm.

1.3. Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển
Thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ.

1.4. Nội dung xét tuyển, trình tự, thủ tục tuyển dụng đối với sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, nhà khoa học trẻ tài năng (thực hiện theo quy định tại Nghị định số 140/2017/NĐ-CP ngày 05/12/2017 của Chính phủ)
Thực hiện theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Nghị định số 140/2017/NĐ-CP ngày 05/12/2017 của Chính phủ.

2. Thi tuyển

2.1. Đối tượng
Thực hiện theo quy định tại Điều 17 Quyết định số 13/2024/QĐ-UBND ngày 28/6/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể đối với các chức danh sau:
– Văn phòng – thống kê.
– Địa chính – Nông nghiệp – Xây dựng và Môi trường (đối với xã).
– Tư pháp – hộ tịch.
– Văn hóa – xã hội.
– Tài chính – Kế toán.

2.2. Hình thức, nội dung và thời gian thi tuyển
Thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ; việc thi tuyển công chức cấp xã được thực hiện theo 02 vòng thi:
a) Vòng 1: Thi kiểm tra kiến thức, năng lực chung
– Hình thức thi: Thi trắc nghiệm trên giấy.
– Nội dung thi gồm 3 phần, thời gian thi như sau:
+ Phần I: Kiến thức chung, 60 câu hỏi hiểu biết chung về hệ thống chính trị, tổ chức bộ máy của Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị – xã hội; quản lý hành chính nhà nước; công chức, công vụ và các kiến thức khác để đánh giá năng lực; thời gian thi 60 phút.
+ Phần II: Ngoại ngữ (Tiếng Anh), 30 câu hỏi theo yêu cầu của chức danh dự tuyển;l thời gian thi 30 phút.
+ Phần III: Tin học, 30 câu hỏi theo yêu cầu của chức danh dự tuyển; thời gian thi 30 phút. Miễn phần thi tin học đối với các trường hợp có bằng tốt nghiệp từ trung cấp chuyên ngành công nghệ thông tin, tin học hoặc toán – tin trở lên.
– Miễn phần thi ngoại ngữ đối với các trường hợp sau:
+ Có bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển;
+ Có bằng tốt nghiệp cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh công chức do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp và được công nhận tại Việt Nam theo quy định.
+ Có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số hoặc là người dân tộc thiểu số, trong trường hợp dự tuyển vào công chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số.
– Kết quả thi vòng 1 được xác định theo số câu trả lời đúng cho từng phần thi quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ, nếu trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên cho từng phần thi thì người dự tuyển được thi tiếp vòng 2.
b) Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành
– Hình thức thi: Phỏng vấn.
– Nội dung thi: Kiểm tra kiến thức về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật về ngành, lĩnh vực tuyển dụng; kỹ năng thực thi công vụ của người dự tuyển theo yêu cầu của chức danh cần tuyển.
– Thời gian thi: Thi phỏng vấn 30 phút (trước khi thi phỏng vấn, thí sinh dự thi có không quá 15 phút chuẩn bị).
– Thang điểm: 100 điểm.

2.3. Xác định người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển
Xác định người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức cấp xã thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ.

3. Tiếp nhận vào làm công chức cấp xã

3.1. Đối tượng: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10/6/2023 của Chính phủ.

3.2. Hội đồng kiểm tra, sát hạch
– Khi tiếp nhận các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10/6/2023 của Chính phủ vào làm công chức cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch (trừ các trường hợp trước khi được tiếp nhận đã là công chức).
– Nhiệm vụ, quyền hạn, nguyên tắc làm việc của Hội đồng kiểm tra, sát hạch; tiêu chuẩn thành viên Hội đồng kiểm tra, sát hạch; nội dung sát hạch thực hiện theo quy định tại điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 4 Điều 18 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ.

4. Tiếp nhận công chức cấp xã

4.1. Đối tượng tiếp nhận: Từ nguồn công chức cấp xã đang công tác tại UBND các xã, thị trấn trong tỉnh hoặc ngoài tỉnh.

4.2. Trình tự, thủ tục tiếp nhận: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10/6/2023 của Chính phủ và các quy định hiện hành; Văn bản số 5945/UBND-NC ngày 28/11/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về điều động, tiếp nhận, biệt phái, chuyển công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức.

5. Ưu tiên trong tuyển dụng
a) Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ và khoản 3 Điều 13 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10/6/2023 của Chính phủ.

b) Trường hợp người dự thi tuyển hoặc dự xét tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên quy định tại Điều 7 Quyết định số 13/2024/QĐ-UBND ngày 28/6/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

6. Kinh phí tổ chức: Thực hiện theo quy định Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức và các văn bản có liên quan.

V. HỒ SƠ DỰ TUYỂN VÀ THỜI GIAN NHẬN HỒ SƠ DỰ TUYỂN

1. Hồ sơ dự tuyển
a) Hồ sơ thi tuyển, xét tuyển
– Mỗi thí sinh dự tuyển chỉ được nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký dự tuyển vào 01 vị trí việc làm cần tuyển dụng tại một đơn vị có chỉ tiêu tuyển dụng. Hồ sơ dự tuyển gồm:
+ Phiếu đăng ký dự tuyển theo Mẫu số 01 kèm theo Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ; mẫu phụ lục kèm theo Nghị định số 140/2017/NĐ-CP ngày 05/12/2017 của Chính phủ (đối với xét tuyển theo Nghị định số 140/2017/NĐ-CP ngày 05/12/2017 của Chính phủ).
+ Văn bản, giấy tờ chứng nhận thuộc đối tượng xét tuyển (nếu có) được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng thực.
+ 06 phong bì dán tem, có ghi địa chỉ, số điện thoại của người dự tuyển hoặc người nhận thay.
* Lưu ý:
– Hồ sơ dự tuyển phải đủ các thành phần nêu trên, hồ sơ không đủ thành phần nêu trên hoặc nộp từ 02 hồ sơ dự tuyển trở lên vào các vị trí tuyển dụng khác nhau là hồ sơ không hợp lệ và không đủ điều kiện dự tuyển.
– Người đăng ký dự tuyển phải điền đầy đủ các nội dung yêu cầu trong Phiếu đăng ký dự tuyển tính đến thời điểm nộp Phiếu đăng ký dự tuyển và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung kê khai trong Phiếu đăng ký dự tuyển.
– Đối với thí sinh đăng ký dự tuyển chức danh công chức Tư pháp – Hộ tịch phải hoàn thành chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ hộ tịch trong thời hạn 30 ngày nhận Phiếu đăng ký dự tuyển (tính từ ngày thông báo tiếp nhận hồ sơ).
b) Đối với hồ sơ dự tuyển của người tiếp nhận vào làm công chức cấp xã phải hoàn thiện đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 18 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ.
c) Đối với hồ sơ tiếp nhận công chức cấp xã
– Mỗi thí sinh đăng ký dự tuyển nộp 01 bộ hồ sơ gồm:
+ Đơn đăng ký dự tuyển.
+ Sơ yếu lý lịch theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30 ngày trước ngày nộp hồ sơ tiếp nhận, có xác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác.

+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh cần tiếp nhận.
+ Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp chậm nhất là 30 ngày trước ngày nộp hồ sơ tiếp nhận.
+ Bản tự nhận xét, đánh giá của người được đề nghị tiếp nhận về phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, quá trình công tác, có xác nhận của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác.
+ Văn bản đồng ý cho chuyển công tác của đơn vị có thẩm quyền đang quản lý công chức, viên chức.
– Thí sinh đăng ký dự tuyển liên hệ với Phòng Nội vụ để được hướng dẫn về hồ sơ dự tuyển.

2. Thời gian, địa điểm nhận hồ sơ dự tuyển
a) Thời gian nhận hồ sơ: 30 ngày, kể từ ngày Ủy ban nhân dân huyện thông báo tuyển dụng công khai trên phương tiện thông tin đại chúng, trên Cổng thông tin điện tử huyện.
b) Địa điểm nhận hồ sơ: Phòng Nội vụ huyện Yên Sơn, trụ sở làm việc Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện (Địa chỉ: Tổ dân phố Trầm Ân, thị trấn Yên Sơn, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang).

VI. THỜI GIAN THỰC HIỆN: Hoàn thành trong quý IV năm 2024.

VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Phòng Nội vụ
– Tham mưu Ủy ban nhân dân huyện thông báo tuyển dụng, tiếp nhận công chức cấp xã 6 tháng đầu năm 2024. Thành lập Hội đồng tuyển dụng, Hội đồng kiểm tra sát hạch và Ban Giám sát tuyển dụng, tiếp nhận công chức cấp xã 6 tháng đầu năm 2024 theo quy định.
– Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân huyện tổ chức tuyển dụng, tiếp nhận công chức cấp xã 6 tháng đầu năm 2024 bảo đảm đúng quy định của Nhà nước.
– Lập dự toán kinh phí tổ chức tuyển dụng, tiếp nhận công chức cấp xã báo cáo Uỷ ban nhân dân huyện (qua Phòng Tài chính – Kế hoạch thẩm định).

2. Văn phòng HĐND và UBND huyện
– Niêm yết công khai Kế hoạch tuyển dụng, tiếp nhận công chức cấp xã 6 tháng đầu năm 2024 tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả một cửa huyện và trụ sở Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện.
– Phối hợp với Phòng Nội vụ thực hiện các nội dung liên quan đến công tác tổ chức tuyển dụng, tiếp nhận.

3. Phòng Tài chính – Kế hoạch: Thẩm định dự toán kinh phí tổ chức tuyển dụng, tiếp nhận công chức cấp xã 6 tháng đầu năm; đề xuất, tham mưu Uỷ ban nhân dân huyện phê duyệt kinh phí để tổ chức tuyển dụng, tiếp nhận; hướng dẫn Phòng Nội vụ sử dụng kinh phí đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và thanh, quyết toán theo đúng theo quy định.

4. Trung tâm Văn hóa, Truyền thông và Thể thao huyện: Đăng tải nội dung Kế hoạch tuyển dụng, tiếp nhận công chức cấp xã 6 tháng đầu năm 2024 trên Cổng thông tin điện tử huyện; đưa tin, bài về kỳ tuyển dụng.

5. Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn: Thông báo rộng rãi trên hệ thống truyền thanh cấp xã và niêm yết công khai Kế hoạch tuyển dụng, tiếp nhận công chức cấp xã 6 tháng đầu năm 2024 tại trụ sở làm việc của Ủy ban nhân dân xã, thị trấn để các thí sinh biết, đăng ký dự thi đúng quy định.

6. Đề nghị Trung tâm Thông tin – Hội nghị tỉnh trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: Thông báo Kế hoạch tuyển dụng, tiếp nhận công chức cấp xã 6 tháng đầu năm 2024 của Ủy ban nhân dân huyện Yên Sơn trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Tuyên Quang.
Trên đây là Kế hoạch tuyển dụng công chức cấp xã 6 tháng đầu năm 2024 của Uỷ ban nhân dân huyện Yên Sơn, yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn, các tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức thực hiện./.

***** Đính kèm:

 Phụ lục chi tiết

Nguồn tin: yenson.tuyenquang.gov.vn

Khu vực
Hết hạn ứng tuyển
Báo cáo

Tuyển dụng Công chức Tuyên Quang năm 2024
Công chức Tuyên Quang Xem trang công ty
Quy mô:
__
Địa điểm:
Tuyên

Tìm Việc Nhanh Đi Làm Ngay -  1900.com.vn nơi cập nhật những thông tin mới nhất về tất cả việc làm công chức của Tuyên Quang. Công việc mới, đa dạng ngành nghề được cập nhật mỗi tuần.

Tất cả các thông tin tuyển dụng đều được cập nhật từ www.tuyencongchuc.vn


Mọi người cũng đã tìm kiếm

Việc làm Nhân viên công chứng (2 việc làm) Việc làm Nhân viên chứng từ (42 việc làm) Việc làm Nhân viên pháp lý (83 việc làm) Việc làm Luật sư (23 việc làm) Việc làm Chuyên viên Sở hữu trí tuệ (4 việc làm) Tuyển nhân viên văn phòng trình độ 12/12 tuyển dụng biên hòa Việc làm 15 triệu/ tháng việc làm phổ thông giờ hành chính Việc làm văn thư lưu trữ tìm việc làm cho nữ Việc làm văn phòng công chứng tuyển dụng đak nong tuyển dụng nhân viên phú yên tuyển dụng việc làm trên máy tính Việc làm phổ thông giờ hành chính mới nhất tuyển dụng việc làm hành chính bình dương Tuyển dụng việc làm nhân viên văn phòng Đà Nẵng tuyển dụng việc làm đa tốn gia lâm hà nội việc làm ở gần tôi tuyển dụng việc làm rạch bắp tuyển dụng việc làm tp vinh tuyển dụng nhân viên văn phòng tiếng anh tuyển dụng việc làm thời gian từ 7h30 đến 15h tuyển dụng manpower vietnam review việc làm văn phòng tại hồ chí minh tuyển dụng việc làm full time tuyển dụng việc làm hành chính bình dương Việc làm tại tuyển dụng việc làm đông hà quảng trị Việc làm tại việc làm quận 7 Việc làm tại Việc làm Tân Phú Việc làm tại tuyển dụng Đức Trọng Việc làm tại tuyển dụng quận 6 Việc làm tại cụm công nghiệp thanh oai tuyển dụng Việc làm tại tuyển dụng việc làm đức hòa Việc làm tại việc làm quận 4 Việc làm tại việc làmThủ Đức Việc làm tại việc làm kcn Tân Tạo Việc làm tại tuyển dụng việc làm daklak Việc làm tại khu công nghiệp lê minh xuân tuyển dụng Việc làm tại tuyển dụng việc làm tây ninh Việc làm tại việc làm Diên Khánh Việc làm tại tìm việc làm ở quận 8 tạ quang bửu Việc làm tại lg hải phòng tuyển dụng

Công việc của Nhân viên công chứng là gì?

1. Nhân viên công chứng là gì?

Nhân viên công chứng là người thực hiện quá trình xác nhận và chứng thực các văn bản, thông tin, sự kiện, hay giao dịch pháp lý theo quy định của pháp luật. Qua quá trình này, một bên thứ ba không liên quan đến giao dịch sẽ kiểm tra và xác nhận tính chính xác, hợp pháp của thông tin được cung cấp. Công chứng thường được thực hiện bởi một công chứng viên hoặc một cơ quan chứng thực có thẩm quyền.

2. Lương và mô tả các công việc của Nhân viên công chứng

Mức lương của Nhân viên công chứng

Mức lương trung bình của Nhân viên công chứng tại Việt Nam khoảng từ 10 triệu - 20 triệu VND/tháng. Mức lương của từng cấp bậc thăng tiến vị trí Nhân viên công chứng (hoặc tương đương) tại Việt Nam có thể thay đổi theo từng công ty, ngành nghề, và vùng miền.

Vị trí

Số năm kinh nghiệm

Mức lương

Nhân viên Công chứng

Dưới 2 năm

khoảng 8 triệu - 12 triệu đồng/tháng

Công chứng viên

Từ 2 - 5 năm

khoảng 12 triệu - 18 triệu đồng/tháng

Công chứng viên chính

Từ 5 - 10 năm

khoảng 18 triệu - 25 triệu đồng/tháng

Giám đốc Phòng Công chứng

Trên 10 năm

khoảng 25 triệu đồng/tháng trở lên

Công việc của Nhân viên công chứng 

Xác nhận và chứng thực tài liệu quan trọng

Công việc của công chứng viên không chỉ đơn thuần là xác nhận tính chính xác của các tài liệu quan trọng như hợp đồng, văn bản pháp lý, giấy tờ đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận và các văn bản khác mà còn là bảo vệ tính pháp lý của chúng. Khi nhận được một tài liệu, công chứng viên phải kiểm tra từng chi tiết cẩn thận để đảm bảo rằng nó đáp ứng các yêu cầu pháp lý và không có thông tin thiếu sót hay sai sót. Sau đó, họ sẽ chứng thực tài liệu bằng cách ghi chú công chứng, xác nhận rằng tài liệu này đã được kiểm tra và đáp ứng các tiêu chuẩn cần thiết để có giá trị pháp lý.

Xác nhận danh tính và chữ ký

Công chứng viên có nhiệm vụ kiểm tra và xác nhận danh tính của các bên liên quan đến giao dịch. Điều này đặc biệt quan trọng để ngăn chặn các trường hợp lừa đảo hoặc sử dụng thông tin cá nhân sai lệch trong các văn bản pháp lý. Họ cũng có trách nhiệm ký duyệt chữ ký trên các tài liệu, khẳng định rằng chữ ký này là hợp pháp và không bị giả mạo. Quy trình này bảo vệ tính pháp lý của các bên tham gia giao dịch và tạo nên sự tin cậy trong quá trình thương mại và pháp lý.

Chứng minh hôn nhân và quyền lợi gia đình

Ngoài việc xác nhận các văn bản pháp lý, công chứng viên cũng thực hiện các dịch vụ chứng minh hôn nhân và xác nhận quyền lợi gia đình. Điều này bao gồm việc xác nhận sự hợp pháp của một cuộc hôn nhân, giúp bảo vệ quyền lợi pháp lý của các bên và xác định rõ ràng các quyền lợi trong mối quan hệ gia đình.

Tuân thủ quy tắc và quy định pháp luật

Công chứng viên phải tuân thủ chặt chẽ các quy tắc và quy định pháp luật khi thực hiện công việc của mình. Điều này bao gồm việc áp dụng các quy định về chứng thực tài liệu, xác nhận danh tính và bảo vệ thông tin cá nhân. Việc tuân thủ này không chỉ đảm bảo tính pháp lý của họ mà còn đem lại sự tin cậy và an tâm cho khách hàng khi sử dụng dịch vụ của công chứng viên.

Lưu trữ và cung cấp tư vấn pháp lý

Công chứng viên thường lưu giữ bản chứng thực và các thông tin liên quan trong một kho lưu trữ an toàn. Việc này đảm bảo tính bảo mật và sẵn sàng cung cấp lại tài liệu khi cần thiết. Họ cũng có thể cung cấp tư vấn pháp lý cơ bản liên quan đến quy trình chứng thực và các vấn đề pháp lý căn bản, giúp khách hàng hiểu rõ hơn về quyền và nghĩa vụ pháp lý của mình.

3. Công chứng viên là công chức hay viên chức?

Vấn đề xác định liệu công chứng viên có được coi là công chức hay viên chức đã từ lâu là một câu hỏi phức tạp trong lĩnh vực công chứng tại Việt Nam. Theo quy định của Luật Công chứng năm 2014, công chứng viên cần phải đáp ứng một số tiêu chuẩn nghiêm ngặt như có bằng cử nhân luật, thời gian công tác pháp luật từ 05 năm trở lên, và hoàn thành khóa đào tạo nghề công chứng. Tuy nhiên, theo Luật Viên chức năm 2010, viên chức được hiểu là công dân Việt Nam được tuyển dụng và làm việc theo chế độ hợp đồng tại đơn vị sự nghiệp công lập.

Theo Điều 2 Luật Viên chức năm 2010, viên chức được định nghĩa là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc và hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

Công chứng viên là người đáp ứng đủ tiêu chuẩn theo quy định của Luật Công chứng và được Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm để hành nghề công chứng.

Căn cứ khoản 2 Điều 19 Luật Công chứng năm 2014, Phòng công chứng là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp, có trụ sở, con dấu và tài khoản riêng. Người đại diện theo pháp luật của Phòng công chứng là Trưởng phòng, và Trưởng phòng công chứng phải là công chứng viên, được Chủ tịch UBND cấp tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm và cách chức.

Như vậy, nếu bạn là công chứng viên của Phòng công chứng nhà nước và đã tham gia thi tuyển viên chức theo quy định pháp luật, bạn sẽ được xem là viên chức. Ngược lại, nếu bạn làm việc tại Phòng công chứng nhà nước mà không qua thi tuyển viên chức, thì bạn không phải là viên chức.

Ngoài ra, theo quy định pháp luật, Trưởng phòng công chứng được xem là công chức nhà nước (khoản 2 Điều 2 Luật Cán bộ, công chức năm 2008).

4. Công chứng viên cần học những gì?

Để trở thành một Công chứng viên, bạn cần trang bị một lượng kiến thức pháp luật và kỹ năng khá rộng. Dưới đây là những điều cơ bản mà một Công chứng viên cần học, được tổng hợp từ Luật Công chứng 2014:

Kiến thức pháp luật

Kiến thức nền tảng về pháp luật: Đây là nền tảng cốt lõi, bao gồm Hiến pháp, Luật Dân sự, Luật Đất đai, Luật Hôn nhân và Gia đình, Luật Doanh nghiệp, Luật Thương mại, Luật Hành chính, Luật Tố tụng Dân sự, Luật Tố tụng Hành chính, Luật Hình sự và các văn bản pháp luật liên quan khác. Công chứng viên cần nắm vững các quy định pháp luật để áp dụng chính xác vào từng trường hợp cụ thể.

Luật Công chứng và các văn bản hướng dẫn thi hành: Đây là kiến thức chuyên sâu về hoạt động công chứng, bao gồm các quy định về thẩm quyền công chứng, trình tự thủ tục công chứng, trách nhiệm của Công chứng viên, các loại hợp đồng giao dịch được công chứng, v.v.

Kiến thức chuyên sâu về các lĩnh vực liên quan đến công chứng: Ví dụ như pháp luật về bất động sản, thừa kế, hôn nhân gia đình, doanh nghiệp, thương mại, đầu tư, v.v. Điều này giúp Công chứng viên hiểu rõ bản chất pháp lý của các giao dịch và tư vấn cho khách hàng một cách tốt nhất.

Kỹ năng

Kỹ năng soạn thảo văn bản: Công chứng viên cần có kỹ năng soạn thảo văn bản pháp lý chính xác, rõ ràng, chặt chẽ và tuân thủ đúng hình thức.

Kỹ năng giao tiếp và tư vấn: Công chứng viên cần có khả năng giao tiếp tốt, lắng nghe và thấu hiểu nhu cầu của khách hàng, tư vấn pháp lý một cách rõ ràng, dễ hiểu và khách quan.

Kỹ năng kiểm tra và đánh giá giấy tờ: Công chứng viên cần có khả năng kiểm tra tính hợp pháp của các giấy tờ, tài liệu do khách hàng cung cấp, phát hiện các dấu hiệu giả mạo hoặc bất hợp pháp.

Kỹ năng giải quyết vấn đề: Công chứng viên cần có khả năng phân tích tình huống, đánh giá rủi ro và đưa ra các giải pháp phù hợp để giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình công chứng.

Kỹ năng tin học văn phòng: Sử dụng thành thạo các phần mềm văn phòng để soạn thảo, lưu trữ và quản lý văn bản.

Đạo đức nghề nghiệp

Tính trung thực, khách quan và công bằng: Công chứng viên phải hành nghề một cách trung thực, khách quan và công bằng, không thiên vị bất kỳ bên nào.

Tính bảo mật: Công chứng viên phải bảo mật thông tin của khách hàng theo quy định của pháp luật.

Tinh thần trách nhiệm cao: Công chứng viên phải chịu trách nhiệm về tính chính xác và hợp pháp của các văn bản công chứng.

Tài liệu VietJack

5. Cơ hội và khó khăn thường gặp của công chứng viên

Nghề Công chứng viên mang lại nhiều cơ hội phát triển nhưng cũng đi kèm với không ít khó khăn, thách thức. Dưới đây là một số cơ hội và khó khăn thường gặp của Công chứng viên ở Việt Nam:

Cơ hội

Nghề Công chứng viên hiện đang chứng kiến nhiều cơ hội phát triển mạnh mẽ, xuất phát từ những thay đổi tích cực của nền kinh tế - xã hội. Nhu cầu công chứng ngày càng gia tăng là một trong những yếu tố then chốt. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, các giao dịch dân sự, kinh tế và thương mại ngày càng trở nên phức tạp và đa dạng hơn. Điều này kéo theo nhu cầu tất yếu về việc công chứng các hợp đồng và giao dịch để đảm bảo tính pháp lý, minh bạch và an toàn cho các bên tham gia. Chính sự gia tăng nhu cầu này đã tạo ra nhiều cơ hội việc làm và thăng tiến cho những người hành nghề Công chứng. 

Bên cạnh đó, vị trí xã hội của Công chứng viên cũng ngày càng được coi trọng. Với vai trò là người hành nghề luật, Công chứng viên đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảm an toàn pháp lý cho các giao dịch, góp phần phòng ngừa tranh chấp và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các cá nhân và tổ chức. Chính vì vậy, Công chứng viên được xã hội tin tưởng và đánh giá cao. Về mặt thu nhập, với nhu cầu công chứng ngày càng cao, thu nhập của Công chứng viên thường ổn định và có xu hướng tăng theo thời gian, đặc biệt là đối với những người có kinh nghiệm, uy tín và xây dựng được mạng lưới khách hàng tốt.

Hơn nữa, nghề Công chứng còn mang đến cơ hội học hỏi và phát triển chuyên môn không ngừng. Do pháp luật luôn thay đổi và cập nhật, công việc công chứng đòi hỏi Công chứng viên phải liên tục trau dồi kiến thức pháp luật, nâng cao kỹ năng chuyên môn, kỹ năng giao tiếp và xử lý tình huống. Cuối cùng, môi trường làm việc của Công chứng viên cũng ngày càng được chuyên nghiệp hóa. Các Văn phòng công chứng hiện nay thường được đầu tư cơ sở vật chất hiện đại, trang bị công nghệ hỗ trợ tiên tiến, tạo điều kiện thuận lợi cho Công chứng viên thực hiện công việc một cách hiệu quả và chuyên nghiệp.

Khó khăn

Áp lực công việc cao và trách nhiệm lớn là một trong những yếu tố hàng đầu. Công chứng viên phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, hợp pháp của từng văn bản công chứng, từ nội dung đến hình thức, đặc biệt là trong các giao dịch phức tạp, có giá trị lớn hoặc liên quan đến nhiều bên. Áp lực này đòi hỏi Công chứng viên phải có sự tập trung cao độ, cẩn trọng và tỉ mỉ trong từng khâu của quy trình công chứng.

Rủi ro nghề nghiệp cũng là một vấn đề đáng quan tâm. Công chứng viên có thể gặp phải rủi ro do lỗi nghiệp vụ, dù là vô ý hay do bị lợi dụng bởi các hành vi gian lận, giả mạo giấy tờ, hoặc thậm chí bị áp lực từ các bên liên quan nhằm thực hiện các giao dịch bất hợp pháp. Nếu xảy ra sai sót, hậu quả có thể rất nghiêm trọng, từ việc phải bồi thường thiệt hại cho các bên liên quan, bị xử lý kỷ luật bởi cơ quan quản lý nhà nước, đến việc bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu vi phạm pháp luật nghiêm trọng. Điều này cho thấy tính chất rủi ro cao của nghề và đòi hỏi Công chứng viên phải luôn tuân thủ pháp luật và nâng cao nghiệp vụ.

Yêu cầu cao về kiến thức và kỹ năng cũng là một thách thức không nhỏ. Công việc công chứng đòi hỏi Công chứng viên phải có kiến thức pháp luật vững chắc, am hiểu sâu rộng về nhiều lĩnh vực pháp lý liên quan, kỹ năng chuyên môn tốt, kỹ năng giao tiếp, tư vấn và xử lý tình huống linh hoạt, cũng như đạo đức nghề nghiệp trong sáng. Họ phải liên tục cập nhật các quy định pháp luật mới, tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn. 

Xem thêm: 

Việc làm Nhân viên chứng từ mới nhất 

Việc làm Chuyên viên sở hữu trí tuệ mới nhất 

Việc làm Nhân viên pháp lý đang tuyển dụng 

Nhân viên công chứng có mức lương bao nhiêu?

91 - 156 triệu /năm
Tổng lương
84 - 144 triệu
/năm

Lương cơ bản

+
7 - 12 triệu
/năm

Lương bổ sung

91 - 156 triệu

/năm
91 M
156 M
52 M 195 M
Khoảng lương phổ biến
Khoảng lương
Xem thêm thông tin chi tiết

Lộ trình sự nghiệp Nhân viên công chứng

Tìm hiểu cách trở thành Nhân viên công chứng, bạn cần có những kỹ năng và trình độ học vấn nào để thành công cũng như đạt được mức lương mong đợi ở mỗi bước trên con đường sự nghiệp của bạn.

Nhân viên công chứng
91 - 156 triệu/năm
Nhân viên công chứng

Số năm kinh nghiệm

0 - 1
56%
2 - 4
29%
5 - 7
10%
8+
5%
Không bao gồm số năm dành cho việc học và đào tạo

Điều kiện và Lộ trình trở thành một Nhân viên công chứng?

Yêu cầu tuyển dụng của Công việc công chứng

Yêu cầu bằng cấp và kiến thức chuyên môn

  • Bằng cử nhân hoặc thạc sĩ chuyên ngành pháp lý: Đây là yêu cầu cơ bản mà hầu hết các nhà tuyển dụng đặt ra để đảm bảo ứng viên đã có nền tảng kiến thức rộng và sâu về hệ thống pháp luật. Ưu tiên ứng viên có bằng cấp cao hơn như thạc sĩ, tiến sĩ trong các lĩnh vực liên quan.
  • Chứng chỉ hoặc giấy phép hành nghề nhân viên công chứng: Ngoài bằng cấp chuyên ngành, ứng viên cần phải có chứng chỉ hoặc giấy phép hành nghề nhân viên công chứng do cơ quan quản lý nhà nước cấp sau khi hoàn thành các khóa đào tạo chuyên ngành. Đây là yêu cầu cần thiết để bảo đảm tính hợp pháp và chuyên nghiệp trong việc thực hiện các dịch vụ công chứng.

Yêu cầu về kinh nghiệm, kỹ năng

  • Kỹ năng giao tiếp và giao dịch: Kỹ năng giao tiếp là một trong những yếu tố then chốt quan trọng. Việc thuyết phục, trình bày ý kiến một cách rõ ràng và logic là điều cần thiết để xây dựng lòng tin và đạt được sự thỏa thuận về các dịch vụ công chứng.
  • Kiến thức về quy trình công chứng: Ứng viên cần có kiến thức sâu rộng về quy trình công chứng các loại văn bản và giấy tờ pháp lý. Điều này bao gồm hiểu biết về các điều luật cơ bản, quy định liên quan đến thủ tục công chứng và các văn bản pháp lý khác. Khả năng áp dụng các quy định pháp lý vào thực tế là rất quan trọng để đảm bảo tính chính xác và pháp lý của các dịch vụ mà họ cung cấp.

Các yêu cầu khác

  • Kỹ năng quản lý thời gian và làm việc dưới áp lực: Công việc nhân viên công chứng thường đòi hỏi khả năng quản lý thời gian hiệu quả và làm việc dưới áp lực cao. Khách hàng có thể yêu cầu xử lý các vấn đề pháp lý một cách nhanh chóng và chính xác. Do đó, ứng viên cần có khả năng tổ chức công việc tốt, đảm bảo thực hiện đúng tiến độ và không bỏ sót bất kỳ chi tiết nào quan trọng trong quá trình công chứng.
  • Tính cẩn thận và chi tiết: Đặc tính cẩn thận và chi tiết là yêu cầu không thể thiếu đối với Nhân viên công chứng. Việc chứng thực các văn bản pháp lý yêu cầu sự chính xác tuyệt đối và việc bỏ qua hay sai sót có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng. Ứng viên cần có khả năng kiểm tra kỹ lưỡng, đảm bảo tính hợp pháp và chính xác của các tài liệu được công chứng.

 

Lộ trình thăng tiến của Công việc công chứng

Làm việc trong lĩnh vực công chứng là một hành trình phát triển sự nghiệp, và thăng tiến thường phụ thuộc vào kinh nghiệm, kỹ năng, và năng lực của cá nhân. Dưới đây là một lộ trình thăng tiến có thể của một nhân viên công chứng.

Kinh nghiệm Vị trí Mức lương
Dưới 2 năm Nhân viên Công chứng Khoảng 8 - 12 triệu/ tháng
Từ 2 - 5 năm Công chứng viên Khoảng 12 - 18 triệu/ tháng
Từ 5 - 10 năm Công chứng viên chính Khoảng 18 - 25 triệu/ tháng
Trên 10 năm Giám đốc phòng công chứng Khoảng 25 triệu đồng/tháng trở lên

1. Nhân viên Công chứng

Mức lương: Khoảng 8 - 12 triệu/ tháng

Kinh nghiệm làm việc: Dưới 2 năm

Nhân viên Công chứng thường là vị trí đầu vào trong ngành, chủ yếu thực hiện các công việc hỗ trợ cho Công chứng viên chính. Các nhiệm vụ chính của họ bao gồm hỗ trợ trong quá trình chứng thực các văn bản pháp lý như hợp đồng, giấy tờ cá nhân, giấy tờ doanh nghiệp và các loại tài liệu khác. Họ cũng phải thực hiện các công việc lưu trữ, kiểm tra thông tin và chuẩn bị tài liệu cho các cuộc họp hoặc giao dịch.

>> Đánh giá: Để thành công trong vai trò này, Nhân viên Công chứng cần có kỹ năng tổ chức tốt, làm việc cẩn thận và am hiểu về quy trình chứng thực cơ bản. Nâng cao kỹ năng giao tiếp và quản lý thời gian. Học cách xử lý các tình huống khó khăn trong công việc.

2. Công chứng viên

Mức lương: Khoảng 12 - 18 triệu/ tháng

Kinh nghiệm làm việc: Từ 2 - 5 năm

Công chứng viên là người có trách nhiệm chính trong việc chứng thực các văn bản pháp lý. Ngoài việc xác nhận tính chính xác của các tài liệu, họ cũng phải kiểm tra và xác nhận danh tính, chữ ký của các bên liên quan. Công việc của họ bao gồm lập biên bản chứng nhận, cấp phát con dấu chứng nhận và bảo vệ tính chính xác pháp lý của các văn bản. Họ cũng có thể cung cấp tư vấn pháp lý cơ bản liên quan đến quy trình chứng thực và các vấn đề pháp lý căn bản.

>> Đánh giá: Để đảm nhận vai trò này, Công chứng viên cần có kiến thức sâu về pháp luật, kỹ năng giải quyết vấn đề và khả năng làm việc dưới áp lực. Ngoài ra, các công chứng viên cũng có thể giám sát và hướng dẫn nhân viên cấp dưới, xây dựng mối quan hệ với khách hàng và đối tác, phát triển khả năng giải quyết vấn đề và ra quyết định.

3. Công chứng viên chính

Mức lương: Khoảng 18 - 25 triệu/ tháng

Kinh nghiệm làm việc: Từ 5 - 10 năm

Công chứng viên chính thường đảm nhận vai trò lãnh đạo hoặc phụ trách các dự án quan trọng trong phòng công chứng. Ngoài các nhiệm vụ chứng thực văn bản, họ còn có trách nhiệm giám sát quy trình chứng thực, đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật và giải quyết các vấn đề phức tạp. Họ thường phải lên kế hoạch và tổ chức công việc của đội ngũ, đồng thời đảm bảo chất lượng và hiệu quả hoạt động của phòng công chứng.

>> Đánh giá: Với vai trò lãnh đạo, họ cần có kỹ năng quản lý tốt, khả năng ra quyết định nhanh và kinh nghiệm trong việc đào tạo và phát triển nhân viên. Đòi hỏi nắm vững kiến thức sâu rộng về pháp lý.

4. Giám đốc phòng công chứng

Mức lương: Khoảng 25 triệu/ tháng trở lên

Kinh nghiệm làm việc: Trên 10 năm

Giám đốc Phòng Công chứng là vị trí cao nhất trong lĩnh vực này, có trách nhiệm quản lý toàn bộ hoạt động của phòng. Họ thường tham gia vào việc lập kế hoạch chiến lược cho phòng công chứng, đảm bảo hoạt động hiệu quả và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật. Ngoài việc quản lý và điều hành, Giám đốc cũng có nhiệm vụ đào tạo và phát triển nhân viên, xây dựng mối quan hệ với khách hàng và các đối tác chiến lược.

>> Đánh giá: Để thành công trong vai trò này, Giám đốc cần có khả năng lãnh đạo mạnh mẽ, sự am hiểu sâu sắc về ngành công chứng và khả năng đưa ra các chiến lược phù hợp với mục tiêu phát triển của công ty. 

Lưu ý rằng lộ trình này có thể thay đổi tùy thuộc vào cấu trúc tổ chức và yêu cầu cụ thể của công ty công chứng. Đồng thời, việc liên tục học hỏi và phát triển kỹ năng mới là quan trọng để duy trì và thăng tiến trong sự nghiệp công chứng.

3 Cách để nâng cao thu nhập tại vị trí Nhân viên công chứng

Nâng cao trình độ chuyên môn và pháp lý

Một trong những yếu tố quan trọng nhất để thành công trong nghề công chứng là nâng cao trình độ chuyên môn và hiểu biết về pháp lý. Việc tiếp tục học hỏi, tham gia các khóa đào tạo, đọc sách báo về các thay đổi pháp luật mới sẽ giúp bạn cập nhật và áp dụng các quy định pháp lý một cách chính xác và hiệu quả. Trình độ chuyên môn cao sẽ giúp bạn xây dựng niềm tin và uy tín với khách hàng, từ đó có thể đề xuất mức phí cao hơn và thu nhập tăng lên đáng kể.

Xây dựng mối quan hệ với khách hàng

Quan hệ và mạng lưới khách hàng đóng vai trò quan trọng trong việc giới thiệu dịch vụ và tạo ra cơ hội kinh doanh. Bạn cần đầu tư thời gian và nỗ lực để xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với các doanh nghiệp, luật sư, cũng như cá nhân có nhu cầu sử dụng dịch vụ công chứng. Việc duy trì mối quan hệ tốt và liên tục cập nhật thông tin với khách hàng sẽ giúp bạn giữ chân khách hàng hiện tại và thu hút được khách hàng mới.

Chuyên môn hóa và tăng cường kỹ năng giao tiếp

Kỹ năng giao tiếp là yếu tố then chốt giúp bạn hiểu rõ nhu cầu của khách hàng và đáp ứng chúng một cách hiệu quả. Khả năng thuyết phục và đàm phán là điều cần thiết để đạt được mức phí hợp lý và thu nhập cao. Bên cạnh đó, việc chuyên môn hóa, tức là tập trung vào các lĩnh vực pháp lý cụ thể như bất động sản, doanh nghiệp, di trú... cũng sẽ giúp bạn nâng cao giá trị của mình trong mắt khách hàng.

Nhắn tin Zalo