165 việc làm
Thỏa thuận
Đà Nẵng,
Đăng 30+ ngày trước
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐỒNG NAI
Giảng Viên Khoa Kinh Tế - Quản Trị - Hết hạn
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐỒNG NAI (DNTU)
Thỏa thuận
Đăng 30+ ngày trước
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐỒNG NAI
Giảng Viên Ngành Truyền Thông Đa Phương Tiện - Hết hạn
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐỒNG NAI (DNTU)
Thỏa thuận
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
Đăng 30+ ngày trước
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU VĨNH TÂN
Kỹ sư kinh tế xây dựng
VẬT LIỆU VĨNH TÂN
20 - 25 triệu
Hà Nội
Đăng 30+ ngày trước
18 - 25 triệu
Hà Nội
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
Đăng 30+ ngày trước
9 - 12 triệu
Hồ Chí Minh
Đăng 30+ ngày trước
25 - 30 triệu
Đồng Nai
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
Đăng 30+ ngày trước
Sở Giáo dục và Đào tạo Đà Nẵng
Thông báo xét tuyển hợp đồng lao động ở vị trí việc làm giáo viên năm học 2023 - 2024 Đà Nẵng
Sở Giáo dục và Đào tạo Đà Nẵng
15 việc làm 107 lượt xem
Thông tin cơ bản
Mức lương: Thỏa thuận
Chức vụ: Nhân viên
Ngày đăng tuyển: 07/09/2023
Hạn nộp hồ sơ: Đang cập nhật
Hình thức: Toàn thời gian
Kinh nghiệm: Không yêu cầu
Số lượng: 79
Giới tính: Không yêu cầu
Nghề nghiệp
Ngành
Địa điểm làm việc
Tầng 21 Trung tâm hành chính Thành phố Đà Nẵng, 24 Trần Phú, phường Thạch Thang, quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng

Căn cứ Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập;

Hướng dẫn số 461/HD-SNV ngày 21/7/2023 của Sở Nội vụ về việc hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập;

Hướng dẫn số 467/HD-SNV ngày 02/8/2023 của Sở Nội vụ về việc hợp đồng lao động vị trí việc làm giáo viên tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục và đào tạo công lập trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND các quận, huyện;

Sở Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) thành phố Đà Nẵng thông báo xét tuyển hợp đồng lao động ở vị trí việc làm giáo viên năm học 2023-2024 tại các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc như sau:

I. NHU CẦU XÉT TUYỂN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Thứ tự

Môn học

Số lượng

CDNN

1

Các trường THCS, THPT

49

 
 

Toán

9

Giáo viên THPT hạng III

 

Vật lý

4

Giáo viên THPT hạng III

 

Hóa học

3

Giáo viên THPT hạng III

 

Ngữ văn

1

Giáo viên THPT hạng III

 

Sinh học

2

Giáo viên THPT hạng III

 

Lịch sử

7

Giáo viên THPT hạng III

 

Địa lí

3

Giáo viên THPT hạng III

 

Thể dục

5

Giáo viên THPT hạng III

 

Tin học

1

Giáo viên THPT hạng III

 

Công nghệ (công nghiệp)

1

Giáo viên THPT hạng III

 

Tiếng Anh

2

Giáo viên THPT hạng III

 

Tiếng Pháp

1

Giáo viên THPT hạng III

 

GD kinh tế và pháp luật

4

Giáo viên THPT hạng III

 

GD quốc phòng

1

Giáo viên THPT hạng III

 

Toán

1

Giáo viên THCS hạng III

 

Ngữ văn

1

Giáo viên THCS hạng III

 

Địa lý

1

Giáo viên THCS hạng III

 

Tiếng Anh

1

Giáo viên THCS hạng III

2

Các trung tâm GDTX

23

 
 

Toán

3

Giáo viên THPT hạng III

 

Vật lý

1

Giáo viên THPT hạng III

 

Hóa học

1

Giáo viên THPT hạng III

 

Ngữ văn

4

Giáo viên THPT hạng III

 

Sinh học

1

Giáo viên THPT hạng III

 

Lịch sử

2

Giáo viên THPT hạng III

 

Địa lí

4

Giáo viên THPT hạng III

 

Tin học

1

Giáo viên THPT hạng III

 

Tiếng Anh

6

Giáo viên THPT hạng III

3

Cơ sở chuyên biệt dạy trẻ khuyết

7

 
 

Toán

1

Giáo viên THCS hạng III

 

Mỹ thuật

1

Giáo viên Tiểu học hạng III

 

Tiểu học

3

Giáo viên Tiểu học hạng III

 

Mầm non

2

Giáo viên mầm non hạng III

 

(Các cơ sở giáo dục chuyên biệt dạy trẻ khuyết tật gồm Trường Chuyên biệt Tương Lai và Trung tâm Hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập Đà Nẵng).

Lưu ý: Mỗi người chỉ được đăng ký dự tuyển ở một đơn vị dự tuyển ở bảng trên và chỉ được đăng ký dự tuyển ở một môn học.

II. TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI NGƯỜI DỰ TUYỂN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

1. Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam;

2. Đủ tuổi lao động theo quy định của pháp luật lao động và pháp luật chuyên ngành;

3. Có đủ sức khỏe để làm việc;

4. Có lý lịch được cơ quan có thẩm quyền xác nhận;

5. Đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn, điều kiện về chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm;

6. Không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ hoặc đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; đưa vào trường giáo dưỡng; đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc và đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; không trong thời gian bị cấm hành nghề hoặc cấm làm công việc liên quan đến công việc ký kết hợp đồng.

III. THỦ TỤC HỒ SƠ

Người đăng ký dự tuyển hợp đồng lao động ở vị trí việc làm giáo viên kê khai đầy đủ nội dung tại Phiếu đăng ký dự tuyển (Phụ lục I kèm theo Thông báo này).

Lưu ý:

- Người đăng ký dự tuyển chỉ kê khai các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí việc làm đã được các cơ sở giáo dục đào tạo cấp trước ngày nộp Phiếu đăng ký dự tuyển; không sử dụng giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời, giấy chứng nhận đã hoàn thành kỳ thi chờ cấp chứng chỉ... để thay thế các văn bằng, chứng chỉ theo quy định;

- Ngoài ra, để ổn định đội ngũ giáo viên thực hiện công tác giảng dạy tại các cơ sở giáo dục trong năm học 2023-2024, những giáo viên hiện đang công tác (hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động) thì không đăng ký dự tuyển hợp đồng lao động theo Thông báo này.

IV. NGUYÊN TẮC, NỘI DUNG, CÁCH TÍNH ĐIỂM VÀ XÁC ĐỊNH NGƯỜI ĐƯỢC HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

1. Nguyên tắc

a) Chỉ tuyển đủ số lượng giáo viên theo nhu cầu quy định tại Mục I của Thông báo này.

b) Đảm bảo công khai, minh bạch, công bằng, khách quan, đúng pháp luật và được thông qua Hội đồng xét tuyển hợp đồng lao động của Sở GDĐT thành phố Đà Nẵng.

c) Người được xét tuyển phải đảm bảo các tiêu chuẩn, điều kiện quy định và được bố trí đúng vị trí việc làm đăng ký dự tuyển.

d) Điểm kết quả xét tuyển của người dự tuyển được xếp theo thứ tự từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu xét tuyển của từng vị trí việc làm.

sau:

2. Nội dung, hình thức, thời gian kiểm tra, sát hạch và cách tính điểm Người dự tuyển phải thực hiện nội dung và hình thức kiểm tra, sát hạch như

- Nội dung: Cách thức tổ chức một hoặc một số hoạt động giáo dục trong một tiết lên lớp (hướng dẫn tài liệu ôn tập tại Phụ lục II kèm theo Thông báo này);

- Hình thức: Phỏng vấn;

- Thang điểm: 100 điểm;

- Thời gian: không quá 10 phút.

Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả phỏng vấn.

3. Cách xác định người trúng tuyển hợp đồng lao động

a) Người trúng tuyển hợp đồng lao động phải có đủ các điều kiện sau:

- Có kết quả điểm kiểm tra, sát hạch đạt từ 50 điểm trở lên;

- Có số điểm kiểm tra, sát hạch cộng với điểm ưu tiên quy định tại khoản 4 Mục này (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu từng vị trí xét tuyển quy định tại Mục I Thông báo này.

b) Trường hợp có từ 02 người trở lên có số điểm kiểm tra, sát hạch cộng với điểm ưu tiên (nếu có) bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng cần tuyển thì người có kết quả điểm kiểm tra, sát hạch cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn không xác định được người trúng tuyển thì Giám đốc Sở GDĐT phỏng vấn để quyết định người trúng tuyển.

4. Đối tượng và điểm ưu tiên

a) Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm;

b) Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm;

c) Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong: Được cộng 2,5 điểm.

Nếu một người thuộc nhiều diện ưu tiên theo quy định thì được cộng mức điểm ưu tiên ở trường hợp cao nhất.

VI. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM NHẬN HỒ SƠ VÀ TỔ CHỨC KIỂM TRA, SÁT HẠCH

1. Thời gian

a) Nhận Phiếu đăng ký dự tuyển: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày 07/9/2023 đến hết ngày 21/9/2023;

b) Niêm yết danh sách đủ điều kiện dự kiểm tra, sát hạch và thời gian phỏng vấn của từng người dự tuyển: ngày 22/9/2023;

c) Tổ chức kiểm tra, sát hạch: ngày 24/9/2023;

d) Thông báo kết quả kiểm tra, sát hạch và dự kiến người được hợp đồng lao động: ngày 26/9/2023;

đ) Kiểm tra đối chiếu hồ sơ của người trúng tuyển hợp đồng lao động: ngày  28/9/2023;

e) Thông báo phân công người trúng tuyển hợp đồng lao động đến các trường học, trung tâm trực thuộc Sở để ký kết hợp đồng lao động: ngày 01/10/2023.

2. Địa điểm nhận hồ sơ

a) Địa điểm nhận Phiếu đăng ký dự tuyển:

- Đơn vị: Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Đà Nẵng;

- Địa chỉ: Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Giáo dục và Đào tạo, Tầng 1, Trung tâm Hành chính thành phố Đà Nẵng, số 24 đường Trần Phú, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, số điện thoại: 0236.3 881 888

b) Địa điểm tổ chức kiểm tra, sát hạch:

Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn, số 01 Vũ Văn Dũng, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.

Nơi nhận:

- Sở Nội vụ;

- Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở GDĐT;

- Giám đốc và các Phó Giám đốc;

- Các ĐVSN công lập trực thuộc Sở;

- Website: www.danang.edu.vn;

Khu vực
Báo cáo

Sở Giáo dục và Đào tạo Đà Nẵng
Sở Giáo dục và Đào tạo Đà Nẵng Xem trang công ty
Quy mô:
__
Địa điểm:

Sở Giáo dục và Đào tạo Đà Nẵng

  • Địa điểm: Tầng 21 Trung tâm hành chính Thành phố Đà Nẵng, 24 Trần Phú, phường Thạch Thang, quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng

  • Điện thoại: 0236.382.1066;

  • Email: [email protected] - [email protected];

  • Website: http://www.danang.edu.vn/

  • Giám đốc: bà Lê Thị Bích Thuận

Ngoài công tác đẩy mạnh chất lượng học tập thì Sở GD&ĐT Đà Nẵng còn chú trọng đến phát triển giáo dục nhân cách, chính sách tư tưởng, dân trí, giá trị sống cho học sinh, sinh viên. Đồng thời, tạo mọi điều kiện và cơ sở vật chất tốt nhất để đảm bảo chất lượng dạy và học.


Mọi người cũng đã tìm kiếm

Việc làm Giảng viên (128 việc làm) Việc làm Giảng viên quản lý giáo dục (11 việc làm) Việc làm Phó trưởng Khoa trường Đại học (4 việc làm) Việc làm Giảng viên tin học (57 việc làm) Việc làm Giảng viên kinh tế (35 việc làm) Việc làm Giảng Viên Truyền Thông (4 việc làm) Việc làm Giảng viên tâm lý (13 việc làm) Việc làm Thực tập sinh tâm lý (2 việc làm) Việc làm Nhà nghiên cứu sau tiến sĩ (18 việc làm) Việc làm Nghiên cứu Kinh tế (16 việc làm) Việc làm Cố vấn học tập (19 việc làm) Việc làm giáo dục tuyển dụng academic manager tuyển dụng đak nong tuyển dụng việc làm buổi tối tân bình tuyển dụng giáo viên tin học cho trẻ hà nội tuyển dụng giáo viên cơ hữu hà nội tuyển dụng giáo viên dạy vẽ tuyển dụng việc làm tiếng tây ban nha tuyển dụng việc làm trường học tuyển dụng việc làm full time tuyển dụng giáo viên pte tuyển dụng cong viec lam giao duc online tai vn tuyển dụng giáo viên tiếng anh đồng hới quảng bình tuyển dụng giáo viên dạy marketing tìm việc làm cho nữ Việc làm tại tuyển dụng việc làm đông hà quảng trị Việc làm tại tuyển dụng việc làm huế Việc làm tại tuyển dụng việc làm daklak Việc làm tại tuyển bán hàng tại quận 12 Việc làm tại tuyển dụng nhân viên trường học quận 9

Công việc của Giảng viên là gì?

1. Giảng viên là gì?

Giảng viên đại học (University lecturers) là người làm trong ngành giáo dục và đào tạo với nhiệm vụ chính là giảng dạy và truyền đạt kiến thức mới mẻ cho thế hệ sau. Trong môi trường đại học, giảng viên cũng được chia làm nhiều cấp bậc tùy theo khả năng cũng như kiến thức chuyên môn của mình, bắt đầu từ trợ giảng, giảng viên chính, phó giáo sư và giáo sư. Cấp bậc của họ dựa theo trình độ học vấn và bằng Thạc sĩ là một trong những chứng chỉ thể hiện được học vấn của giảng viên. Có nhiều sinh viên sau khi ra trường muốn theo đuổi ngành giáo dục với vị trí giảng viên đại học thì họ có thể theo học thạc sĩ và được mời ở lại làm tại trường. Bên cạnh đó những công việc như Giáo viên, Gia sư, Trợ giảng... cũng thường đảm nhận những công việc tương tự.

2. Giảng viên và giáo viên khác nhau thế nào?

Tiêu chí Giảng viên Giáo viên
Đối tượng giàng dạy Sinh viên đại học Học sinh từ mẫu giáo đến 12
Nhiệm vụ chính Đào tạo chuyên ngành cũng như truyền đạt các bài học kinh nghiệm thực tế vào giảng dạy trực tiếp cho sinh viên

- Giảng dạy những bài học về cuộc sống, kiến thức và kỹ năng khoa học.

- Lên kế hoạch giảng dạy. triển khai tiết học theeo chương trình của nhà trường.

- Ra đề thi, chấm thi đánh giá chất lượng học tập của từng học sinh.

Trình độ chuyên môn

- Thạc sĩ

- Tiến sĩ

- Giáo sư

- Phó giáo sư

- Trung cấp

- Cao đẳng

- Đại học

- Hoặc các cấp thạc sĩ trở lên

Theo Khoản 1 Điều 66 của Luật Giáo dục 2019, nhà giáo được định nghĩa là những người làm nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục trong các cơ sở giáo dục. Tuy nhiên, cơ sở giáo dục được quy định tại Điểm c khoản 1 Điều 65 của Luật này không được xem là nhà giáo. Có thể thấy nhà giáo là tên gọi chung cho giáo viên và giang viên, cụ thể:

3. Mức lương của Giảng viên đại học

Cấp bậc Số năm kinh nghiệm Lương trung bình ( VND/tháng)
Giảng viên hạng III (Trợ giảng) 0-2 năm 4,000,000 - 6,000,000
Giảng viên hạng II (Giảng viên chính) 2-5 năm 9,000,000 - 12,000,000
Giảng viên hạng I (Giảng viên cao cấp) 5-15 năm 12,000,000 - 14,000,000

Trợ giảng

Mức lương của trợ giảng thường thấp hơn các vị trí khác do đây là cấp bậc khởi đầu, yêu cầu ít kinh nghiệm và thường vẫn trong quá trình học tập và rèn luyện kỹ năng giảng dạy.

Giảng viên

Với kinh nghiệm từ 2-5 năm, mức lương của giảng viên có xu hướng tăng đáng kể. Lý do là vì họ đã tích lũy đủ kiến thức và kinh nghiệm để đảm nhận trách nhiệm giảng dạy chính thức, cùng với việc có thể tham gia vào các dự án nghiên cứu khoa học.

Giảng viên cao cấp

Những giảng viên cao cấp với hơn 10 năm kinh nghiệm thường có mức lương cao nhất. Họ có thể đảm nhận vai trò lãnh đạo trong khoa hoặc trường, tham gia vào các hội đồng chuyên môn và thường có những đóng góp đáng kể cho ngành giáo dục và nghiên cứu.

Mức lương của giảng viên đại học phụ thuộc vào nhiều yếu tố như trình độ học vấn, số năm kinh nghiệm, và cấp bậc. Ví dụ, một giảng viên mới ra trường sẽ bắt đầu với cấp bậc hạng III và mức lương tương ứng. Khi họ tích lũy thêm kinh nghiệm và nâng cao trình độ chuyên môn, họ có thể được thăng hạng và nhận mức lương cao hơn. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng mức lương này chỉ là mức lương cơ bản và có thể thay đổi tùy thuộc vào các yếu tố khác như chất lượng giảng dạy, số lượng học viên, và các hoạt động nghiên cứu.


4. Muốn làm giảng viên đại học thì học ngành gì?

Theo Thông tư liên tịch số 36/2014/TTLT-BGDĐT-BNV, giảng viên giảng dạy trong các trường đại học công lập được chia làm 3 hạng chính: Giảng viên cao cấp (hạng I); Giảng viên chính (hạng II) và giảng viên (hạng III). Mỗi hạng giảng viên sẽ có những yêu cầu, điều kiện và tiêu chuẩn phù hợp.

Theo đó, để trở thành giảng viên, cá nhân phải đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng. Trong đó, cá nhân muốn trở thành giảng viên phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với vị trí việc làm, chuyên ngành giảng dạy; có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên; đồng thời có trình độ ngoại ngữ và tin học đạt chuẩn.

Về trình độ ngoại ngữ, cá nhân đó phải có trình độ ngoại ngữ bậc 2 (A2) theo quy định tại Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Đối với giảng viên dạy ngoại ngữ thì trình độ ngoại ngữ thứ hai phải đạt bậc 2 (A2). Trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản.

Các ngành học để trở thành giảng viên đại học phổ biến như sau:

Các ngành thuộc khoa học xã hội và nhân văn:

  • Ngành tâm lý học
  • Ngành xã hội học
  • Ngành triết học
  • Ngành văn học
  • Ngành ngôn ngữ học
  • Ngành lịch sử
  • Ngành nghệ thuật
  • Ngành tri thức học

Các ngành thuộc khoa học tự nhiên:

  • Ngành toán học
  • Ngành vật lý học
  • Ngành hoá học
  • Ngành sinh học
  • Ngành khoa học máy tính
  • Ngành khoa học dữ liệu

Các ngành thuộc khoa học xã hội ứng dụng:

  • Ngành quản lý
  • Ngành kinh doanh
  • Ngành kế toán
  • Ngành khoa học chính trị
  • Ngành khoa học môi trường

Các ngành thuộc y tế và y dược:

  • Ngành y học
  • Ngành dược học
  • Ngành y học thú y

Các ngành khoa học kỹ thuật và công nghệ:

  • Ngành công nghệ thông tin
  • Ngành kỹ thuật điện – điện tử
  • Ngành kỹ thuật máy tính
  • Ngành cơ khí học
  • Ngành công nghệ vật liệu

5. Giảng viên thỉnh giảng là gì?

Căn cứ vào Điều 2 Quy định ban hành kèm theo Thông tư 44/2011/TT-BGDĐT thì giảng viên thỉnh giảng là người thực hiện:

“- Giảng dạy các môn học, học phần được quy định trong chương trình giáo dục mầm non, phổ thông, thường xuyên, trung cấp chuyên nghiệp và đại học;

- Giảng dạy các chuyên đề;

- Hướng dẫn, tham gia chấm, hội đồng chấm đồ án, khóa luận tốt nghiệp; hướng dẫn, tham gia hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ;

- Hướng dẫn thí nghiệm, thực hành, thực tập theo các chương trình giáo dục;

-Tham gia xây dựng và phát triển chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy, sách tham khảo.”

Như vậy, Giảng viên thỉnh giảng là người được một cơ sở giáo dục, đại học mời đến để thực hiện tất cả các hoạt động trên tại cơ sở của mình. Bên cạnh đó, giáo viên thỉnh giảng là người tốt nghiệp đại học có đủ trình độ chuyên môn, được đào tạo một cách bài bản. Đồng thời, đáp ứng được các tiêu chuẩn của một nhà giáo trong việc giảng dạy theo quy định của Bộ GDĐT.

6. Điều kiện để làm giảng viên đại học?

Muốn trở thành giảng viên, không chỉ quan tâm đến vấn đề muốn làm giảng viên đại học thì học ngành gì? Mà mọi người còn hiểu rõ những điều kiện để làm giảng viên dựa trên những quy định của nhà nước. Cụ thể, căn cứ vào Quyết định 58/2010/QĐ-TTg, điều 24 nêu rõ các điều kiện để làm giảng viên đại học:

  • Có phẩm chất, đạo đức và tư tưởng tốt.
  • Tốt nghiệp đại học trở lên, có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm giảng viên đại học, cao đẳng. 
  • Có bằng thạc sĩ đối với giảng viên các môn lý thuyết của chương trình đào tạo đại học; hoặc có bằng tiến sĩ đối với giảng viên giảng dạy và hướng dẫn chuyên đề, luận văn, luận án trong các chương trình đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ.
  • Đạt chuẩn trình độ ngoại ngữ, ứng dụng CNTT theo yêu cầu công việc.
  • Đủ sức khoẻ công tác theo yêu cầu nghề nghiệp.
  • Có nhân thân rõ ràng, trong sạch.

>>> Xem thêm: 

Giảng viên đại học tuyển dụng 

Việc làm Giảng viên Kinh tế

Việc làm Giảng viên Tâm lý

Việc làm Giảng viên Quản lý giáo dục

 

Giảng viên có mức lương bao nhiêu?

130 - 260 triệu /năm
Tổng lương
120 - 240 triệu
/năm

Lương cơ bản

+
10 - 20 triệu
/năm

Lương bổ sung

130 - 260 triệu

/năm
130 M
260 M
65 M 650 M
Khoảng lương phổ biến
Khoảng lương
Xem thêm thông tin chi tiết

Lộ trình sự nghiệp Giảng viên

Tìm hiểu cách trở thành Giảng viên, bạn cần có những kỹ năng và trình độ học vấn nào để thành công cũng như đạt được mức lương mong đợi ở mỗi bước trên con đường sự nghiệp của bạn.

Trợ giảng
78 - 130 triệu/năm
Giảng viên
130 - 260 triệu/năm
Cố vấn học tập
144.000.000 triệu/năm
Giảng viên

Số năm kinh nghiệm

0 - 1
33%
2 - 4
47%
5 - 7
14%
8+
6%
Không bao gồm số năm dành cho việc học và đào tạo

Điều kiện và Lộ trình trở thành một Giảng viên?

Mô tả công việc của Giảng viên

Giảng viên đại học thường hoạt động chính tại các trường đại học trong giờ làm việc hành chính theo lịch giảng dạy được chỉ định trước. Ngoài ra, đối với những giảng viên đại học làm việc tại các trung tâm giáo dục khác nhau, thời gian làm việc có thể kéo dài hơn so với những giảng viên làm việc tại các trường học.

Giảng dạy

Một trong những nhiệm vụ đầu tiên khi nhắc đến giảng viên là giảng dạy. Họ có nhiệm vụ chuẩn bị bài giảng, tài liệu học tập, bài tập và đề thi cũng như thực hiện giảng dạy trên lớp, sử dụng các phương pháp giảng dạy đa dạng để đảm bảo sinh viên tiếp thu kiến thức hiệu quả. Giảng viên cũng là người tổ chức các hoạt động thực hành, thí nghiệm, thảo luận để tăng tính tương tác và hướng dẫn sinh viên trong quá trình học tập, giải đáp thắc mắc.

Nghiên cứu khoa học

Ngoài công tác giảng dạy, giảng viên còn phải thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực chuyên môn để công bố kết quả nghiên cứu trên các tạp chí khoa học uy tín. Họ cũng thường xuyên tham gia các hội thảo, hội nghị khoa học để cập nhật kiến thức và chia sẻ kinh nghiệm.

Hướng dẫn sinh viên

Giảng viên cũng là người phụ trách hướng dẫn sinh viên làm đồ án, luận văn, khóa luận tốt nghiệp. Họ là người tư vấn cho sinh viên về định hướng nghề nghiệp và phát triển bản thân cũng nhu tham gia xây dựng chương trình đào tạo, cải tiến nội dung và phương pháp giảng dạy, các hoạt động quản lý của khoa, trường, các hoạt động xã hội, cộng đồng.

Yêu cầu tuyển dụng của Giảng viên

Yêu cầu về bằng cấp và kiến thức chuyên môn

  • Bằng cấp: Ứng viên phải có bằng cấp, chứng chỉ hay kết quả được ghi nhận về chuyên môn mà mình sẽ tham gia giảng dạy. Chẳng hạn với giảng viên tiếng Anh thì yêu cầu về trình độ của ứng viên có thể sẽ phải có chứng chỉ Ielts trên 7.5.
  • Kiến thức chuyên môn: Ứng viên phải có đầy đủ vốn kiến thức về môn học, chuyên môn tham gia giảng dạy. Ví dụ giảng viên IT thì phải cần có kiến thức về ngôn ngữ lập trình, tin học… Hay giảng viên thiết kế phải có kiến thức về phối màu, thành thạo các kỹ năng sử dụng photoshop và các phần mềm design khác.

Yêu cầu về kỹ năng

  • Kỹ năng giao tiếp: Đây là kỹ năng bắt buộc cần phải có đối với bất kỳ ai muốn theo đuổi lĩnh vực sư phạm, vì họ là người tiếp xúc trực tiếp với học viên. Trong quá trình trao đổi, giảng dạy học viên, Giảng viên cần thể hiện thái độ chuyên nghiệp, giao tiếp lưu loát, trôi chảy và biết cách xử lý các tình huống một cách khéo léo để tạo cho học viên sự thoải mái, hài lòng và có những trải nghiệm tốt về quá trình học tập.
  • Kỹ năng quan sát, đánh giá: Một Giảng viên sẽ rất giỏi trong việc quan sát học viên của mình, từ nét mặt, cử chỉ, người Giảng viên có thể đoán được tâm lý của học viên xem họ có cần hỗ trợ không. Từ đó có phương án hỗ trợ, giúp đỡ kịp thời đối với học viên. 
  • Kỹ năng lắng nghe: Là một nghề "làm dâu trăm họ" nên Giảng viên phải có kỹ năng lắng nghe và tiếp nhận thông tin từ học viên của mình. Ngoài việc giảng dạy và truyền tải kiến thức của bản thân, họ cũng phải lắng nghe quan điểm, ý kiến để đưa ra được những tư vấn phù hợp với khả năng của học viên nhất. 
  • Kỹ năng quản lý thời gian và tự quản lý: Trong môi trường làm việc năng động như lĩnh vực học tập, kỹ năng quản lý thời gian là rất quan trọng. Giảng viên cần phải có khả năng ưu tiên và phân bổ thời gian một cách hợp lý giữa các lớp học và các nhiệm vụ công việc khác nhau. Khả năng tự quản lý cũng đặc biệt quan trọng để duy trì sự tự tin, hiệu quả và tính chuyên nghiệp trong công việc.
  • Kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin: Để có thể cung cấp dịch vụ giảng dạy hiện đại và hiệu quả, Giảng viên cần có khả năng sử dụng các công nghệ thông tin và truyền thông. Việc này bao gồm sử dụng các công cụ và phần mềm quản lý học tập, hỗ trợ tư vấn trực tuyến, và sử dụng mạng xã hội để tương tác và tạo dựng mối quan hệ với học viên. Kỹ năng này giúp Giảng viên nâng cao tính hiện đại và dễ dàng hơn trong quá trình làm việc.

Các yêu cầu khác 

  • Ưu tiên có 1-2 năm kinh nghiệm làm giảng viên, thạc sĩ, tiến sĩ... hoặc các nghề nghiệp liên quan
  • Có ngoại hình sáng sủa, ưa nhìn, chất giọng hay là một lợi thế
  • Nhiệt tình, kiên nhẫn, tỉ mỉ, cẩn thận

Lộ trình nghề nghiệp của Giảng viên

Kinh nghiệm Vị trí Mức lương
0 - 1 năm Trợ giảng 2.000.000 - 4.000.000 đồng/tháng
3 - 5 năm Giảng viên 15.000.000 - 25.000.000 đồng/tháng
5 - 7 năm Cố vấn học tập 25.000.000 - 30.000.000 đồng/tháng
Trên 8 năm Phó Trưởng khoa trường Đại học 30.000.000 - 40.000.000 đồng/tháng

Mức lương trung bình của Giảng viên và các ngành liên quan:

1. Trợ giảng 

Mức lương: 2.000.000 - 4.000.000 đồng/tháng

Kinh nghiệm làm việc: 0 - 1 năm kinh nghiệm

Đầu tiên để bắt đầu với lĩnh vực sư phạm, bạn có thể phải làm quen với vị trí Trợ giảng. Vị trí này có nhiệm vụ hỗ trợ giảng viên chính trong quá trình giảng dạy cũng như hoàn  thành các công việc liên quan ở lớp học.. Bạn sẽ tham gia vào việc đánh giá và cải thiện bài giảng hằng ngày, hỗ trợ trực tiếp cùng giảng viên để đạt được kết quả tốt nhất.

>> Đánh giá: Vì là bước đầu tiên trong quá trình trở thành một giáo viên/giảng viên nên mức lương cho giai đoạn này thường không cao. Chủ yếu vì Trợ giảng chưa thực sự nắm rõ được quy trình làm việc nên vẫn có thể có nhiều sự sai sót và phải nhận sự hướng dẫn từ những nhân viên có kinh nghiệm hơn. Việc làm Trợ giảng tuy có mức lương không quá hấp dẫn nhưng cơ hội thăng tiến khá rộng mở. 

2. Giảng viên 

Mức lương: 15.000.000 - 25.000.000 đồng/tháng

Kinh nghiệm làm việc: 3 - 5 năm kinh nghiệm

Tiếp đó, bạn có thể tiến lên vị trí Giảng viên, sau khi tích được 3 - 5 năm kinh nghiệm. Trách nhiệm của bạn là giảng dạy trực tiếp với học viên. Với vai trò là giảng viên bạn sẽ là người chịu trách nhiệm trực tiếp với bài giảng của mình. Cùng với đó là tích cực tạo dựng môi trường đào tạo tốt, văn hóa lớp học, không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn.  

>> Đánh giá: Việc làm Giảng viên mang lại nhiều cơ hội phát triển và thu nhập hấp dẫn, nhưng cũng đi kèm với những thách thức và áp lực. Những ai có kỹ năng giao tiếp tốt, khả năng làm việc dưới áp lực, và tinh thần học hỏi không ngừng sẽ có cơ hội thành công và phát triển bền vững trong ngành này.

3. Cố vấn học tập

Mức lương: 25.000.000 - 30.000.000 đồng/tháng

Kinh nghiệm làm việc: 5 - 7 năm kinh nghiệm

Cố vấn học tập là người tư vấn và hỗ trợ học sinh hoặc sinh viên để tận dụng tối đa khả năng học tập, rèn luyện và nghiên cứu khoa học, lựa chọn đăng ký học phần phù hợp để đáp ứng mục tiêu tốt nghiệp và khả năng tìm được việc làm sau khi ra trường, theo dõi quá trình học tập, rèn luyện của sinh viên nhằm giúp sinh viên điều chỉnh kịp thời hoặc đưa ra một lựa chọn đúng trong quá trình học tập, đồng thời quản lý, hướng dẫn và chỉ đạo lớp được phân công phụ trách.

>> Đánh giá: Hiện nay, các vị trí Cố vấn học tập yêu cầu nguồn nhân lực có chuyên môn rất cao, song không có đủ nguồn nhân lực đáp ứng được nên mức độ cạnh tranh nghề nghiệp khá cao. Mức lương cho vị trí này khá cao, tuy nhiên đòi hỏi rất nhiều kỹ năng và kiến thức chuyên môn. Việc làm Cố vấn học tập có mức lương khá hấp dẫn với cơ hội thăng tiến rộng mở. 

4. Phó Trưởng khoa trường Đại học 

Mức lương: 30.000.000 - 40.000.000 đồng/tháng

Kinh nghiệm làm việc: Trên 8 năm kinh nghiệm

Với kinh nghiệm và thành tựu trong quá trình làm việc, bạn có thể tiến lên vị trí Phó Trưởng khoa trường Đại học. Vai trò của Phó Trưởng khoa trường Đại học là quản lý các hoạt động hàng ngày của khoa, đảm bảo hiệu quả và tuân thủ các quy trình và quy định. Bạn sẽ tham gia vào quyết định chiến lược và phát triển của nhà trường, cùng với việc quản lý các sinh viên, giảng viên và tăng cường mối quan hệ với các đối tác quan trọng.

>> Đánh giá: Việc làm Phó trưởng khoa Trường Đại học là vị trí vô cùng quan trọng nên mức lương hậu hĩnh đi kèm với đó là tỉ lệ cạnh tranh cao. Vai trò càng lớn thì trách nhiệm và công việc sẽ càng nhiều. Để đạt được vị trí này, bạn cần phải chứng minh được năng lực cá nhân cũng như tư chất lãnh đạo của mình thông qua các thành tựu gặt hái được ngay từ khi còn là Giảng viên bộ môn. 

5 bước giúp Giảng viên thăng tiến nhanh trong công việc

Nâng cao trình độ chuyên môn, kinh nghiệm

Là một Giảng viên, khả năng chuyên môn là điều vô cùng quan trọng, được xem là quan trọng nhất đối với bất kỳ ai làm ngành sư phạm. Chỉ khi có chuyên môn và kiến thức vững chắc, bạn mới có thể truyền đạt những gì tốt nhất cho học viên của mình. Đạt được nhiều thành tựu cũng chính là chìa khóa dẫn đến cơ hội thăng tiến cao hơn cho một Giảng viên

Trau dồi kỹ năng giao tiếp

Đặc thù công việc của Giảng viên là phải trao đổi với rất nhiều người mỗi ngày, từ đồng nghiệp, học viên cho đến người nhà học viên. Giảng viên nên là một người thân thiện và hoạt bát, có khả năng ứng biến và xử lý những yêu cầu cũng như câu hỏi của học viên và người nhà học viên. Đồng thời, bạn cũng nên là một người có kiến thức sâu rộng, am hiểu về lĩnh vực giảng dạy của mình và có lý lẽ thuyết phục với những thông tin mà mình cung cấp để tạo được sự tin tưởng đối với học viên và phụ huynh.

Có khả năng phân tích, đánh giá 

Công việc chính của Giảng viên là giảng dạy, chấm bài cho học viên. Do đó, khả năng phân tích, đánh giá là vô cùng quan trọng. Khả năng này càng nhanh nhạy thì học viên càng có hiệu quả học tập tốt hơn. Khả năng này thông thường sẽ được rèn luyện ở giảng đường đại học với những bài tập thực tế. Tuy nhiên, để lượng kiến thức mà bạn học được trở nên có ý nghĩa thì hãy học cách ứng dụng nó vào công việc của mình. 

Kỹ năng lắng nghe

Mỗi ngày, khối lượng công việc của Giảng viên là rất lớn. Trong đó nhiều nhất là nghe lời chỉ đạo của các giảng viên cấp cao hơn để tiến hành thực hiện, hỗ trợ cho học viên. Không những vậy, họ còn có nghĩa vụ lắng nghe học viên và phụ huynh để giải quyết những vấn đề của họ. Vì vậy, đây là một bước vô cùng quan trọng nếu muốn thăng tiến trong lĩnh vực sư phạm này. 

Đạo đức nghề nghiệp 

Ngành nghề nào cũng sẽ có những cám dỗ, đặc biệt với những ngành liên quan đến chuyện tiền bạc. Để tránh sa vào lòng tham của chính mình, bạn nên thiết lập lý trí mạnh mẽ và vạch ra những nguyên tắc nghề nghiệp nằm lòng. Có cái nhìn thấu đáo, biết rõ đúng sai sẽ giúp bạn tránh đưa ra những quyết định có lợi cho bản thân từ việc trục lợi người khác. Để có thể xây dựng sự uy tín và đạo đức nghề nghiệp vững chắc, bạn cần đặt lợi ích của bệnh nhân lên hàng đầu. Chỉ có nhận được sự tín nhiệm và tin tưởng, bạn mới có thể có nhiều cơ hội hơn trong quá trình phát triển sự nghiệp. 

Xem thêm:

Việc làm Giảng viên tin học đang tuyển dụng

Việc làm Giảng viên truyền thông đang tuyển dụng

Việc làm Giảng viên tâm lý đang tuyển dụng

Nhắn tin Zalo