1,182 việc làm
Sở Giáo dục và Đào tạo Đà Nẵng
Sở GD&ĐT TP. Đà Nẵng tuyển dụng viên chức năm 2024
Sở Giáo dục và Đào tạo Đà Nẵng
Thỏa thuận
Đà Nẵng,
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng,
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Bình Dương
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Nam Định,
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hà Nội,
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Khánh Hòa,
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng,
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Bình Dương,
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Đắk Nông,
Đăng 30+ ngày trước
Sở Giáo dục và Đào tạo Bắc Kạn
Tuyển dụng viên chức vào làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo năm 2022
Thông tin cơ bản
Mức lương: Thỏa thuận
Chức vụ: Nhân viên
Ngày đăng tuyển: 30/11/2024
Hạn nộp hồ sơ: Đang cập nhật
Hình thức: Toàn thời gian
Kinh nghiệm: Không yêu cầu
Số lượng: 78
Giới tính: Không yêu cầu
Nghề nghiệp
Ngành
Địa điểm làm việc
Tổ 4, phường Nguyễn Thị Minh Khai, TP Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn)

Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng Kế hoạch tuyển dụng viên chức vào làm  việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo năm  2022, cụ thể như sau: 

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 

1. Mục đích 

- Tuyển dụng viên chức vào làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập trực  thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo bảo đảm chất lượng, đúng cơ cấu vị trí việc làm, đáp  ứng yêu cầu, nhiệm vụ công việc được giao;  

- Người được tuyển chọn phải đảm bảo đúng tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp  vụ theo chức danh nghề nghiệp cần tuyển. 

2. Yêu cầu 

- Việc tuyển dụng viên chức phải bảo đảm công khai, minh bạch, khách  quan và đúng quy định của pháp luật để lựa chọn được những người có trình độ và  năng lực theo yêu cầu, tiêu chuẩn của vị trí cần tuyển dụng. 

- Việc tuyển dụng viên chức căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ, vị trí việc làm và  chỉ tiêu biên chế viên chức đã được Ủy ban nhân dân tỉnh giao.  - Đảm bảo an toàn, ngăn ngừa, phòng chống các hiện tượng tiêu cực trong  công tác tuyển dụng. 

II. SỔ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC ĐƯỢC GIAO VÀ CHƯA SỬ DỤNG

1. Số lượng người làm việc được giao: 721 chỉ tiêu.  

2. Số lượng người làm việc chưa sử dụng: 78 chỉ tiêu.  

III. NHU CẦU VÀ HÌNH THỨC TUYỂN DỤNG 

1. Số lượng cần tuyển: 58 chỉ tiêu  

2. Vị trí cần tuyển:  

2.1. Tuyển dụng vào vị trí giáo viên: Tổng số 48 chỉ tiêu, trong đó:

- Giáo viên Trung học phổ thông: 34 

- Giáo viên Trung học cơ sở: 14 

2.2. Tuyển dụng vào vị trí nhân viên: Tổng số 10 chỉ tiêu, trong đó:

- Nhân viên Thư viện: 03 

- Nhân viên Văn thư: 02 

- Nhân viên hỗ trợ giáo dục người khuyết tật: 02 

- Nhân viên Y tế: 02 

- Nhân viên Kế toán: 01 

(Có biểu nhu cầu tuyển dụng viên chức năm 2022 chi tiết đính kèm).

3. Hình thức tuyển dụng 

Tuyển dụng viên chức theo hình thức xét tuyển (quy định tại Nghị định số  115/2020/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức). 

IV. ĐIỀU KIỆN, ĐỐI TƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN ĐĂNG KÝ DỰ  TUYỂN 

1. Điều kiện đăng ký dự tuyển 

1.1. Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành  phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển viên chức năm 2022: 

- Người dự tuyển có đủ tiêu chuẩn theo quy định tại mục 2 Phần IV Kế hoạch này; 

- Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam; 

- Từ đủ 18 tuổi trở lên;  

- Có Phiếu đăng ký dự tuyển;  

- Có lý lịch rõ ràng;  

- Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với vị trí việc làm; 

- Đủ sức khoẻ để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ.  

1.2. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển 

- Không cư trú tại Việt Nam; 

- Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; 

- Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong  bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang bị áp dụng  biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo  dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng. 

2. Đối tượng và tiêu chuẩn đối với các vị trí công tác 

2.1. Giáo viên trung học phổ thông, hạng III - Mã số: V.07.05.15 Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên trung  học phổ thông. 

Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo  giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi  dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên trung học phổ thông theo chương  trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. 

Đối với môn Tin học thí sinh có bằng đại học Công nghệ thông tin phải có  chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên trung học phổ thông  theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. 

Đối với các vị trí tuyển dụng vào trường THPT Chuyên yêu cầu trình độ đào  tạo phải có bằng đại học xếp loại giỏi trở lên hoặc thạc sĩ (có bằng tốt nghiệp đại  học đạt loại khá trở lên). 

2.2. Giáo viên Trung học cơ sở, hạng III – Mã số: V.07.04.32 

Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên trung  học cơ sở. 

Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo  giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi  dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên trung học cơ sở theo chương trình do  Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. 

Đối với môn Tin học thí sinh có bằng đại học Công nghệ thông tin phải có  chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên trung học cơ sở theo  chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. 

2.3. Đối tượng đăng ký dự tuyển vào vị trí nhân viên  

a) Đối với vị trí nhân viên Văn thư - Mã số ngạch: 02.007 

Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành văn thư - lưu  trữ, lưu trữ học, lưu trữ học và quản trị văn phòng. Trường hợp có bằng tốt nghiệp 

đại học chuyên ngành khác phải có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ văn thư do cơ  sở đào tạo có thẩm quyền cấp hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng, trung cấp ngành  hoặc chuyên ngành văn thư hành chính, văn thư - lưu trữ, lưu trữ. 

b) Đối với vị trí nhân viên thư viện, hạng III - Mã số: V.10.02.06 

Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành thông tin – thư viện. Trường  hợp tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ bồi dưỡng  kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành thông tin – thư viện do cơ quan, tổ  chức có thẩm quyền cấp. 

c) Đối với vị trí nhân viên Y tế: Y sĩ, hạng IV - Mã số: V.08.03.07 Có bằng tốt nghiệp y sĩ trình độ trung cấp. 

d) Đối với vị trí nhân viên Kế toán: Ngạch kế toán viên - Mã số ngạch: 06.031 - Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành kế toán, kiểm toán,  tài chính. 

- Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 (A2) theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực  ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc các chứng chỉ ngoại ngữ tương đương với  trình độ ngoại ngữ quy định tại Công văn số 4524/UBND-NCKSTTHC ngày  21/8/2018 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc quy đổi chứng chỉ/chứng nhận ngoại ngữ  và Công văn số 5374/UBND-VXNV ngày 10/9/2020 của UBND tỉnh về việc bổ sung  ngoại ngữ được quy đổi vào hệ thống ngoại ngữ đã được quy đổi tại Công văn số  4524/UBND-NCKSTTHC ngày 21/8/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh.  

- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo  quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ  Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin. 

đ) Đối với vị trí nhân viên hỗ trợ giáo dục người khuyết tật: Hạng IV - Mã  số: V.07.06.16. 

- Có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành hỗ trợ giáo dục người  khuyết tật, hoặc giáo dục đặc biệt, giáo dục tiểu học và có chứng chỉ nghiệp vụ về  hỗ trợ giáo dục người khuyết tật theo chương trình do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban  hành.  

- Có trình độ ngoại ngữ bậc 1 (A1) theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban  hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng  dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc; hoặc các chứng  chỉ ngoại ngữ tương đương với trình độ ngoại ngữ quy định tại Công văn số  4524/UBND-NCKSTTHC ngày 21/8/2018 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc quy đổi  chứng chỉ/chứng nhận ngoại ngữ và Công văn số 5374/UBND-VXNV ngày  10/9/2020 của UBND tỉnh về việc bổ sung ngoại ngữ được quy đổi vào hệ thống  ngoại ngữ đã được quy đổi tại Công văn số 4524/UBND-NCKSTTHC ngày  21/8/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh. 

- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản  theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của  Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kĩ năng sử dụng công  nghệ thông tin. 

V. TỔ CHỨC XÉT TUYỂN  

Xét tuyển viên chức được thực hiện theo 2 vòng như sau: 

1. Vòng 1 (xét điều kiện dự tuyển):  

Kiểm tra điều kiện dự tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí  việc làm cần tuyển, nếu đạt yêu cầu thì người dự tuyển được tham dự vòng 2. Chậm nhất 05 ngày làm việc sau ngày kết thúc kiểm tra tiêu chuẩn, điều kiện  của người tham gia dự tuyển tại vòng 1, Hội đồng tuyển dụng sẽ thông báo triệu  tập các thí sinh có đủ điều kiện tham gia xét tuyển tại Vòng 2. Thông báo triệu tập  sẽ được niêm yết tại trụ sở làm việc của Sở Giáo dục và Đào tạo và đăng tải công  khai trên trang thông tin điện tử của Sở tại địa chỉ: www.backan.edu.vn. 2. Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành 

a) Hình thức thi: Thi viết. 

b) Nội dung thi: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp người  dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển. 

c) Thời gian thi: 180 phút (không kể thời gian chép đề).  

d) Thang điểm: 100 điểm 

3. Chế độ ưu tiên trong tuyển dụng viên chức 

- Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người  hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào  kết quả điểm vòng 2;  

- Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên  nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp  đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp  xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ  quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính  sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động  kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con  Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm vòng 2; 

- Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân,  đội viên thanh niên xung phong: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;

- Trường hợp người dự thi tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên thì chỉ được cộng  điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm tại vòng 2. 

4. Xác định người trúng tuyển 

a) Người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển viên chức phải có đủ các điều kiện sau: - Có kết quả điểm thi tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên.

- Có số điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên quy định tại mục 3 phần V (nếu  có) cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu được tuyển dụng  của từng vị trí việc làm. 

b) Trường hợp có từ 02 người trở lên có tổng số điểm chuyên môn, nghiệp vụ  vòng 2 cộng với điểm ưu tiên (nếu có) bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của vị trí  việc làm cần tuyển thì người có kết quả điểm thi vòng 2 cao hơn là người trúng  tuyển; nếu vẫn không xác định được thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm  quyền tuyển dụng viên chức quyết định người trúng tuyển. 

c) Người không trúng tuyển trong kỳ thi tuyển viên chức không được bảo lưu  kết quả thi tuyển cho các kỳ thi tuyển lần sau. 

5. Nguyên tắc xét người trúng tuyển đối với từng vị trí công tác Đối với từng vị trí việc làm, người đủ điều kiện trúng tuyển được lựa chọn  đơn vị công tác theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp, cụ thể như sau: a) Người có điểm cao nhất được chọn trước, người có điểm tiếp theo được  chọn các đơn vị còn lại cho đến hết chỉ tiêu. 

b) Trường hợp người có điểm bằng nhau nếu cùng chọn vào một đơn vị mà số  chỉ tiêu trong đơn vị đó ít hơn số người được chọn thì tổ chức bốc thăm ngẫu  nhiên. 

Nếu phát sinh các tình huống khác, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền  tuyển dụng viên chức thống nhất và quyết định các hình thức lựa chọn khác đảm  bảo khách quan, minh bạch. 

VI. THÔNG BÁO TUYỂN DỤNG, PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN,  THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM NHẬN PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN 1. Thông báo tuyển dụng  

Thông báo Kế hoạch Tuyển dụng viên chức vào làm việc tại các đơn vị sự  nghiệp công lập trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo năm 2022 trên Đài Phát thanh  và Truyền hình tỉnh Bắc Kạn, niêm yết tại các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở Giáo  dục và Đào tạo, niêm yết và đăng tải các thông tin liên quan đến tuyển dụng viên  chức trên Website của Sở Giáo dục và Đào tạo Bắc Kạn tại địa chỉ:  www.backan.edu.vn. 

2. Phiếu đăng ký dự tuyển viên chức (theo mẫu đính kèm Kế hoạch này) - Người đăng ký dự tuyển viên chức nộp trực tiếp hoặc gửi theo đường bưu điện Phiếu đăng ký dự tuyển (theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số  115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ) tại địa điểm tiếp nhận phiếu dự  tuyển. Trường hợp người đăng ký dự tuyển đang là viên chức trong các đơn vị sự  nghiệp công lập của nhà nước; người làm việc trong các doanh nghiệp Nhà  nước,…nếu có nguyện vọng đăng ký tham gia thi tuyển viên chức phải có ý kiến  đồng ý bằng văn bản của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý. - Người đăng ký dự tuyển viên chức chỉ được đăng ký dự tuyển ở một vị trí  trong danh mục các vị trí việc làm cần tuyển của đơn vị có nhu cầu tuyển dụng.  Sau ngày chốt Phiếu đăng ký dự tuyển, Hội đồng tuyển dụng viên chức sẽ kiểm tra  dữ liệu nộp Phiếu đăng ký, nếu người dự tuyển nộp từ 02 vị trí việc làm trở lên sẽ bị loại khỏi danh sách và không được tham dự xét tuyển viên chức.

- Người dự tuyển vào vị trí giáo viên THCS được đào tạo 02 chuyên ngành  (Ví dụ: Văn – Sử, Hóa - Sinh...) thì đăng ký thi môn nghiệp vụ chuyên ngành 1  trong 2 chuyên ngành đã được đào tạo.  

3. Thời gian nhận phiếu đăng ký dự tuyển: 30 ngày, kể từ ngày 30/11/2022 đến 16h30 ngày 30/12/2022 (trường hợp gửi theo đường bưu điện thì tính thời gian  theo dấu công văn đến Sở Giáo dục và Đào tạo Bắc Kạn).  

4. Địa điểm nhận Phiếu đăng ký dự tuyển: Phòng Tổ chức - Đào tạo, Sở  Giáo dục và Đào tạo Bắc Kạn (Địa chỉ: Tổ 4, phường Nguyễn Thị Minh Khai, TP  Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn), điện thoại: 0209 3 871 450.  

5. Nội dung ôn tập, lịch thi và địa điểm thi: Theo thông báo của Hội đồng  tuyển dụng viên chức năm 2022 của Sở GD&ĐT Bắc Kạn.  

6. Hoàn thiện hồ sơ trúng tuyển 

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo kết quả trúng tuyển,  người trúng tuyển phải đến Sở Giáo dục và Đào tạo để hoàn thiện hồ sơ tuyển  dụng trước khi ký quyết định tuyển dụng. Hồ sơ tuyển dụng bao gồm: 

- Bản sao văn bằng, chứng chỉ, kết quả học tập (bảng điểm) theo yêu cầu của  vị trí việc làm dự tuyển, chứng nhận đối tượng ưu tiên (nếu có); - Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền cấp. 

Trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ tuyển dụng theo  quy định hoặc có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc  bị phát hiện sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để  tham gia dự tuyển thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng viên  chức ra quyết định hủy kết quả trúng tuyển. Trường hợp có hành vi gian lận trong  việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng  nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển thì cơ quan có thẩm quyền tuyển  dụng viên chức thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông  tin điện tử của cơ quan và không tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển trong một kỳ  tuyển dụng tiếp theo. 

VII. KINH PHÍ TUYỂN DỤNG 

1. Kinh phí tuyển dụng: Thực hiện theo quy định của Thông tư số 92/2021/TT BTC ngày 28/10/2021 của Bộ Tài chính, quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý  và sử dụng phí tuyển dụng và dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức;  Nghị quyết số 17/2022/NQ-HĐND ngày 18/10/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh  Bắc Kạn ban hành quy định nội dung chi, mức chi tổ chức tuyển dụng công chức,  viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.  

2. Nguồn kinh phí: Tự cân đối từ nguồn thu phí tuyển dụng, trường hợp thu  không đủ chi thì Hội đồng tuyển dụng được sử dụng từ nguồn kinh phí sự nghiệp  giáo dục đã được UBND tỉnh giao cho Sở Giáo dục và Đào tạo để chi cho việc tổ  chức kỳ thi tuyển dụng viên chức. 

VIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 

1. Sở Giáo dục và Đào tạo thành lập Hội đồng tuyển dụng viên chức theo quy định

2. Hội đồng tuyển dụng viên chức 

2.1. Hội đồng tuyển dụng viên chức ban hành Quyết định thành lập các Ban  của Hội đồng bao gồm: Ban kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển, Ban ra đề và sao in  đề thi, Ban coi thi, Ban Phách, Ban chấm thi, Ban chấm phúc khảo, Tổ thư ký, Tổ  giúp việc của Hội đồng để thực hiện nhiệm vụ theo đúng quy định. 

2.2. Có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác tuyển dụng viên chức đảm bảo  đúng quy chế và quy định của pháp luật. 

2.3. Thực hiện các nhiệm vụ do chủ tịch Hội đồng tuyển dụng phân công. 

3. Trách nhiệm của các phòng thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo 

3.1. Phòng Tổ chức - Đào tạo: 

- Tham mưu cho Hội đồng tuyển dụng viên chức ban hành các văn bản liên  quan đến công tác tuyển dụng viên chức các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc  Sở Giáo dục và Đào tạo năm 2022.  

- Thông báo Kế hoạch tuyển dụng viên chức làm việc tại các đơn vị sự nghiệp  công lập trực thuộc Sở năm 2022 trên các phương tiện thông tin đại chúng, niêm  yết và đăng tải các thông tin liên quan đến tuyển dụng viên chức trên Website của  Sở Giáo dục và Đào tạo Bắc Kạn tại địa chỉ: www.backan.edu.vn. 

- Tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển; Tổng hợp và lập danh sách thí sinh đủ  điều kiện dự tuyển. Niêm yết danh sách thí sinh đủ điều kiện dự tuyển theo quy  định tại địa điểm tổ chức kỳ thi tuyển; đề xuất tham mưu cho Giám đốc các nội  dung liên quan đến tuyển dụng viên chức theo đúng quy định. 

- Chuẩn bị các điều kiện cơ sở vật chất phục vụ kỳ thi tuyển. 

- Thông báo kết quả tuyển dụng cho người dự tuyển. 

- Là thường trực Hội đồng tuyển dụng thực hiện theo dõi, đôn đốc các đơn vị, cá  nhân được Chủ tịch Hội đồng phân công thực hiện nhiệm vụ trong công tác tuyển dụng.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch hội đồng tuyển dụng viên chức phân công.

3.2. Phòng Kế hoạch - Tài chính: 

- Phối hợp với phòng Tổ chức - Đào tạo lập dự trù kinh phí và thanh quyết  toán kinh phí thực hiện tổ chức tuyển dụng theo quy định hiện hành. - Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng phân công.

3.3. Phòng Giáo dục trung học

- Giáo dục thường xuyên  

- Tham gia đề xuất cử người tham gia các Ban của Hội đồng.  

- Thực hiện các nhiệm vụ khác khi Chủ tịch Hội đồng phân công.

3.4. Thanh tra Sở 

Tham mưu Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo thành lập Ban giám sát thực hiện  nhiệm vụ theo quy định.  

3.5. Các phòng liên quan khác thuộc Sở: 

Phối hợp thực hiện một số nhiệm vụ trong công tác tuyển dụng theo sự phân  công của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.  

4. Các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo 

- Niêm yết công khai Kế hoạch tuyển dụng viên chức tại đơn vị.

- Thực hiện một số nhiệm vụ công tác tuyển dụng theo sự phân công của Sở  Giáo dục và Đào tạo. 

Trên đây là Kế hoạch tuyển dụng viên chức vào làm việc tại các đơn vị sự  nghiệp công lập trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo năm 2022, trong quá trình thực  hiện, nếu có vướng mắc, kịp thời phản ánh về Sở Giáo dục và Đào tạo Bắc Kạn  (qua Phòng Tổ chức - Đào tạo, Sở GD&ĐT) điện thoại 0209 3871 450, hoặc SĐT  0913174262 để được giải quyết./. 

Nơi nhận: 

Gửi bản điện tử: 

- UBND tỉnh (B/cáo);  

- Sở Nội vụ (P/hợp); 

- Lãnh đạo Sở; 

- Đảng ủy GD&ĐT; 

- Công đoàn ngành; 

- Các phòng thuộc Sở GD&ĐT; - Các đơn vị trực thuộc Sở; 

- Đài PT-TH tỉnh; 

- Trang thông tin điện tử Sở GD&ĐT; - Lưu: VT, TCĐT.  

 

Khu vực
Báo cáo

Sở Giáo dục và Đào tạo Bắc Kạn
Sở Giáo dục và Đào tạo Bắc Kạn Xem trang công ty
Quy mô:
__
Địa điểm:

Sở Giáo dục và Đào tạo Bắc Kạn

  • Địa điểm: Tổ 4, phường Nguyễn Thị Minh Khai, thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn

  • Liên hệ: 02093870014; Email: [email protected];

  • Website: http://backan.edu.vn

  • Giám đốc: Ma Thế Quyên

Sở Giáo dục và Đào tạo Bắc Kạn luôn chú trọng giáo dục thường xuyên về đảm bảo sức khỏe, những hoạt động vui chơi, tổ chức chương trình từ thiện bổ ích cho tất cả các học sinh, sinh viên. Từ đó, các em sẽ được trang bị tất cả những kiến thức bổ ích và được giáo dục từ sớm.


Công việc của Giáo viên là gì?

1. Giáo viên là gì?

Giáo viên được hiểu là người giảng dạy cho học sinh các kiến thức liên quan đến môn học đối với từng cấp học phù hợp với học sinh, Giáo viên có trách nhiệm thực hiện các bài giảng các tiết dạy của mình để mang kiến thức đến với học sinh.

2. Những lý do nên chọn nghề giáo viên

Giữ tâm trong sáng

Nghề giáo được đánh giá là một trong những nghề nghiệp tạo ra cho bạn môi trường hướng thiện nhiều nhất. Người thầy được ví như những “kĩ sư tâm hồn”, là người truyền đạt không chỉ tri thức mà còn là cách sống và đạo lý làm người cho các học trò. Cái “tâm” của người thầy sáng mới có thể khiến học trò cúi mình nể trọng, coi như tấm gương sáng. Dù bên ngoài cổng trường là bao bon chen, vụ lợi nhưng phía sau nó, lớp học với bảng đen phấn trắng, tâm hồn ngây thơ của học trò đích thực là nơi khiến những người thầy sự bình yên để sống đẹp hơn, ý nghĩa hơn.

Nhận được sự yêu thương và nể trọng từ học trò

Một người thầy tốt sẽ luôn nhận được tấm lòng biết ơn của các thế hệ học trò và sự tôn trọng của xã hội. Những người thầy cô giáo, cần biết cách quan tâm đến mỗi học sinh của mình, tìm hiểu tâm tư của các em như một người bạn lớn. Làm nghề giáo, bạn sẽ có thể đón nhận những niềm vui bất ngờ, giản dị mà cảm động như một cuộc gọi điện hỏi thăm của một học trò cũ. Trao đi và nhận lại, cuộc sống của bạn luôn tràn ngập tình yêu thương, dù bạn ở tuổi nào hay đang ở đâu.

Người thầy là người có ảnh hưởng lớn đến thể hệ trẻ

Là một nhà giáo, bạn có thể truyền đạt và dậy dỗ cho hàng trăm các bạn trẻ. Người giáo viên chính là người trực tiếp uốn nắn các em từ những buổi ban đầu chập chững. Chính vì thế, để hỏi người nào có tầm ảnh hưởng nhiều nhất đối với một đứa trẻ? Và cơ hội bạn nghe được nhiều nhất đó chính là thầy, cô giáo.

Dạy học là công việc rất có ý nghĩa

Nếu bạn đang tìm kiếm một công việc mang đến niềm vui cho bản thân thì nghề giáo sẽ cho bạn tất cả những cảm giác đó. Không chỉ dạy dỗ rập khuôn những điều trên sách vở, hướng các em làm theo lẽ phải… Với tư cách một người giáo viên, bạn còn có thể giúp đỡ, khai trí cho tầng lớp trẻ trong xã hội cũng như khi bạn đào tạo một thế hệ người lao động cho tương lai.

Hạnh phúc của người thầy là sự thành công của học trò

Nghề giáo sáng tạo nên những sản phẩm đặc biệt, đó là sự hiểu biết, lớn lên và thành công của con người. Người giáo viên không lấy tiền bạc mà lấy học trò là niềm hạnh phúc, sự tự hào của mình. Như người lái đò thầm lặng đưa khách qua sông, người thầy giáo cũng dìu dắt bao thế hệ học trò đến bến bờ tri thức, lấy niềm vui cuối mỗi chuyến đò làm động lực cho mình.

Tìm hiểu nghề giáo viên là gì và yêu cầu đối với ngành nghề

3. Giáo viên là công chức hay viên chức?

4. Lương của giáo viên tính thế nào?

Căn cứ theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 về cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) sẽ thiết kế cơ cấu tiền lương mới gồm: Lương cơ bản (chiếm khoảng 70% tổng quỹ lương) và các khoản phụ cấp (chiếm khoảng 30% tổng quỹ lương).

  • Lương cơ bản (chiếm khoảng 70% tổng quỹ lương).
  • Các khoản phụ cấp (chiếm khoảng 30% tổng quỹ lương).
  • Bổ sung tiền thưởng (quỹ tiền thưởng bằng khoảng 10% tổng quỹ tiền lương/năm, không bao gồm phụ cấp).

Hệ thống bảng lương mới theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo của cán bộ, công chức, viên chức bao gồm: Một bảng lương chức vụ áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo (bầu cử và bổ nhiệm) trong hệ thống chính trị từ Trung ương đến cấp xã. Một bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ theo ngạch công chức và chức danh nghề nghiệp viên chức áp dụng chung đối với công chức, viên chức không giữ chức danh lãnh đạo.

Ngoài ra, nội dung cải cách theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 cũng đề cập về việc bãi bỏ một số khoản thu nhập của công chức, viên chức như sau:

  • Khoản 1: Các khoản chi ngoài lương có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước gồm: Tiền bồi dưỡng họp; tiền bồi dưỡng xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, đề án; hội thảo...
  • Khoản 2: Bãi bỏ phụ cấp thâm niên nghề (trừ công an, quân đội, cơ yếu để đảm bảo tương quan tiền lương với cán bộ, công chức).
  • Khoản 3: Mở rộng cơ chế khoán kinh phí gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ. Không gắn mức lương của cán bộ, công chức, viên chức với việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy định chính sách, chế độ không có tính chất lương. Do đó, khi thực hiện được nhiệm vụ thì sẽ nhận được mức khoán lương phù hợp với kết quả đã làm được mà không cào bằng như trước đây.
  • Khoản 4: Bên cạnh đó sẽ bãi bỏ khoán quỹ lương thì chính sách cải cách tiền lương còn nghiên cứu quy định khoán các chế độ ngoài lương như tiền xe ô tô, điện thoại…

Theo đó, giáo viên là viên chức khi thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị quyết Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 có thể sẽ áp dụng cơ cấu tiền lương mới như trên cũng như sẽ được thực hiện theo nguyên tắc đề ra tại Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018.

5. Mô tả công việc của Giáo viên

Giảng dạy và phát triển nội dung học tập

Giáo viên chịu trách nhiệm chuẩn bị và truyền đạt kiến thức cho học sinh thông qua các bài giảng phù hợp với từng độ tuổi và trình độ học sinh. Họ cần thiết kế giáo án theo chương trình đã đề ra, đảm bảo nội dung bám sát mục tiêu học tập nhưng vẫn sáng tạo và thú vị. Việc điều chỉnh phương pháp giảng dạy để phù hợp với nhu cầu và năng lực của từng học sinh là yếu tố quan trọng. Ngoài ra, giáo viên phải liên tục cập nhật kiến thức và phương pháp mới nhằm nâng cao chất lượng bài giảng. Khả năng sử dụng công nghệ và các phương tiện hỗ trợ giảng dạy cũng là một phần không thể thiếu trong công việc này.

Quản lý và đánh giá học sinh

Giáo viên có trách nhiệm theo dõi quá trình học tập của học sinh, bao gồm cả việc quản lý thời gian học trên lớp và đánh giá bài tập, bài kiểm tra. Họ cần sử dụng các tiêu chí đánh giá rõ ràng, khách quan để đảm bảo học sinh được nhận xét công bằng và phản hồi kịp thời về tiến bộ hoặc khó khăn. Việc quản lý lớp học, giữ gìn kỷ luật và tạo môi trường học tập tích cực, hòa đồng là một phần thiết yếu để đảm bảo sự tập trung và hiệu quả. Giáo viên cũng đóng vai trò quan trọng trong việc phát hiện sớm những vấn đề học tập hoặc hành vi của học sinh và có biện pháp hỗ trợ phù hợp. Đặc biệt, họ cần hợp tác chặt chẽ với phụ huynh và ban giám hiệu để đảm bảo sự phát triển toàn diện của học sinh.

Tư vấn và hỗ trợ phát triển cá nhân cho học sinh

Bên cạnh việc giảng dạy, giáo viên còn là người đồng hành và hỗ trợ học sinh trong quá trình phát triển cá nhân và định hướng tương lai. Họ cần lắng nghe và tư vấn về các vấn đề học tập, tâm lý hoặc xã hội mà học sinh gặp phải. Giáo viên cũng góp phần xây dựng kỹ năng mềm như giao tiếp, tư duy phản biện, và kỹ năng làm việc nhóm cho học sinh. Đồng thời, họ khuyến khích học sinh tham gia các hoạt động ngoại khóa, phát triển năng khiếu và tìm ra điểm mạnh của bản thân. Sự quan tâm và khích lệ đúng mức sẽ giúp học sinh tự tin và phát triển toàn diện về cả mặt học tập lẫn cuộc sống.

6. Những khó khăn thường gặp của nghề giáo viên

Áp lực xã hội

Khi xã hội ngày càng phát triển về kinh tế và công nghệ thì việc giảng dạy học sinh của thầy cô giáo cũng gặp không ít khó khăn của nghề giáo viên. Mọi lỗi sai, hay các phát biểu, ý kiến không đúng chuẩn mực đều có thể được phát tán lên trên các trang mạng xã hội. Điều này ảnh hưởng rất lớn đến tinh thần và đời sống của giáo viên. Do đó, có thể nói nghề giáo viên hiện nay đang chịu áp lực xã hội rất lớn, thầy cô giáo vô tình rơi vào cái hố sợ làm sai và chưa cống hiến hết sức mình cho công việc.

Soạn giáo án vất vả

Có thể nói đây là khó khăn của nghề giáo viên từ trước tới nay vẫn còn tồn tại. Bên cạnh các khó khăn về mặt tinh thần, thì nghề nhà giáo còn có khó khăn trong việc soạn giáo án và các bài giảng trước khi lên lớp. Để có thể giúp cho học sinh nắm bài nhanh và sâu thì các thầy cô thường chuẩn bị giáo án thật kỹ tối hôm trước để bài giảng được tốt nhất. Thông thường, công việc này thường được các thầy cô thực hiện sau giờ dạy. Do đó, có thể nói đây là một trong những nhược điểm, khó khăn của nghề giáo viên. 

Trách nhiệm dạy học cao

Như đã phân tích ở trên, nghề nhà giáo là nghề giúp mang lại con chữ, con số và các kiến thức cần thiết cho học sinh. Vì vậy, thầy cô giáo luôn mang trên vai mình trọng trách của một người lái đò đầy trách nhiệm. Để làm sao có thể giúp các học sinh đều học những kiến thức sách vở hữu ích, bên cạnh cách học về đạo đức và làm người sâu sắc, trở thành người có ích cho xã hội.

Khắt khe về chuẩn mực

Nhắc đến những thuận lợi và khó khăn của nghề giáo viên thì không thể không nhắc tới khó khăn về mặt chuẩn mực của người làm nghề giáo. Mọi người luôn quá khắt khe về chuẩn mực đặt ra đối với nghề giáo. Các chuẩn mực có thể được kể đến ở đây như: cách ăn mặc, đi đứng, quan hệ xã hội, hôn nhân gia đình, tình cảm,… 

Công tác xa nhà

Đối với các thầy cô giáo mầm non thì thuận lợi và khó khăn của nghề giáo viên mầm non còn là vấn đề công tác xa nhà. Đặc biệt là đối với các tỉnh miền núi có nền kinh tế nghèo và kém phát triển. Thầy cô giáo ở đây đa số đều phải công tác xa nhà, để có thể mang lại từng con chữ cho các em học sinh nhỏ xa xôi, vượt khó học tập. Bên cạnh đó, còn khó khăn rất nhiều trong việc thiếu cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ cho việc dạy học. Điều này càng làm cho việc dạy học trở nên khó khăn và thử thách hơn bao giờ hết. 

Xem thêm:

Việc làm Giáo viên mới nhất

Việc làm Giáo viên chủ nhiệm 

Việc làm Giáo viên Tiếng Anh

Việc làm Giáo viên Tiếng Việt

Giáo viên có mức lương bao nhiêu?

91 - 117 triệu /năm
Tổng lương
84 - 108 triệu
/năm

Lương cơ bản

+
7 - 9 triệu
/năm

Lương bổ sung

91 - 117 triệu

/năm
91 M
117 M
65 M 156 M
Khoảng lương phổ biến
Khoảng lương
Xem thêm thông tin chi tiết

Lộ trình sự nghiệp Giáo viên

Tìm hiểu cách trở thành Giáo viên, bạn cần có những kỹ năng và trình độ học vấn nào để thành công cũng như đạt được mức lương mong đợi ở mỗi bước trên con đường sự nghiệp của bạn.

Giáo viên
91 - 117 triệu/năm
Giáo viên

Số năm kinh nghiệm

0 - 1
32%
2 - 4
42%
5 - 7
25%
8+
11%
Không bao gồm số năm dành cho việc học và đào tạo

Điều kiện và Lộ trình trở thành một Giáo viên?

Yêu cầu của tuyển dụng đối với Giáo viên 

Yêu cầu bằng cấp và kiến thức chuyên môn

  • Bằng cấp: Để trở thành giáo viên, bạn thường cần có bằng đại học chuyên ngành sư phạm hoặc chuyên ngành liên quan đến môn học bạn muốn giảng dạy. Một số trường hợp yêu cầu thêm chứng chỉ sư phạm để đảm bảo bạn có đủ kiến thức về phương pháp giảng dạy. Nếu bạn muốn giảng dạy ở cấp cao hơn, như giáo viên trung học hoặc đại học, bằng thạc sĩ trong lĩnh vực của bạn có thể là một lợi thế. Bằng cấp không chỉ giúp bạn có nền tảng kiến thức vững chắc mà còn mở ra nhiều cơ hội nghề nghiệp trong ngành giáo dục.
  • Kiến thức chuyên môn: Ngoài bằng cấp, bạn cần có kiến thức chuyên sâu về môn học mà mình giảng dạy. Điều này bao gồm việc nắm vững kiến thức lý thuyết và thực tiễn, cũng như khả năng áp dụng chúng vào thực tế giảng dạy. Bạn cũng cần cập nhật liên tục những kiến thức mới, phương pháp giảng dạy hiện đại và xu hướng giáo dục để thu hút học sinh. Kiến thức về tâm lý học giáo dục cũng rất quan trọng, giúp bạn hiểu rõ hơn về nhu cầu và khả năng của học sinh để hỗ trợ hiệu quả trong quá trình học tập.

Yêu cầu về kỹ năng

  • Kỹ năng giao tiếp: Bạn cần có kỹ năng giao tiếp tốt để truyền đạt kiến thức một cách rõ ràng và dễ hiểu. Khả năng lắng nghe và phản hồi cũng rất quan trọng, giúp bạn hiểu được nhu cầu và thắc mắc của học sinh. Một giáo viên giỏi không chỉ nói, mà còn biết cách tạo không gian thoải mái để học sinh thoải mái chia sẻ ý kiến.
  • Kỹ năng tổ chức và quản lý lớp học: Bạn phải có khả năng tổ chức và quản lý lớp học hiệu quả để duy trì kỷ luật và tạo môi trường học tập tích cực. Điều này bao gồm việc lập kế hoạch bài giảng hợp lý, phân chia thời gian hợp lý cho các hoạt động và xử lý tình huống phát sinh. Kỹ năng này giúp bạn đảm bảo rằng tất cả học sinh đều được tham gia và phát triển.
  • Kỹ năng sử dụng công nghệ: Trong thời đại số, bạn cần biết cách sử dụng công nghệ trong giảng dạy, từ việc soạn giáo án đến việc sử dụng các công cụ trực tuyến. Kỹ năng này không chỉ giúp nâng cao chất lượng bài giảng mà còn thu hút sự chú ý của học sinh. Việc áp dụng công nghệ thông tin vào giáo dục cũng giúp bạn tạo ra những trải nghiệm học tập thú vị và hiệu quả hơn.

Các yêu cầu khác

  • Tính kiên nhẫn: Bạn cần có tính kiên nhẫn cao trong việc hỗ trợ học sinh vượt qua khó khăn trong học tập. Sự kiên nhẫn giúp bạn tạo ra môi trường học tập tích cực, nơi học sinh cảm thấy an toàn để hỏi và khám phá.
  • Khả năng làm việc nhóm: Bạn nên có khả năng làm việc nhóm tốt, không chỉ với đồng nghiệp mà còn với phụ huynh và cộng đồng. Sự hợp tác này giúp tạo ra một hệ thống hỗ trợ toàn diện cho học sinh, từ đó nâng cao hiệu quả giáo dục.

Lộ trình thăng tiến của Giáo viên

Mức lương bình quân của Giáo viên đại học có thể khác nhau tùy thuộc vào nhiều yếu tố như trình độ chuyên môn, kỹ năng, trách nhiệm công việc, địa điểm và điều kiện thị trường lao động.

Trong ngành giáo dục, việc thăng tiến trong sự nghiệp của giáo viên không chỉ liên quan đến việc nâng cao trình độ chuyên môn mà còn ảnh hưởng đến mức lương trung bình mà họ có thể đạt được. Sự phát triển nghề nghiệp thường đi đôi với những cơ hội học hỏi, trải nghiệm và mở rộng kỹ năng, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy. Để hiểu rõ hơn về lộ trình thăng tiến và các yếu tố ảnh hưởng đến mức lương trong ngành giáo dục, hãy cùng khám phá những bước tiến quan trọng mà một giáo viên có thể thực hiện trong sự nghiệp của mình.

Số năm kinh nghiệm Vị trí Mức lương
0 - 1 năm Giáo viên thực tập 2.000.000 - 4.000.000 đồng/tháng
1 – 3 năm Giáo viên bộ môn 7.000.000 - 10.000.000 đồng/tháng
3 – 5 năm Giáo viên chủ nhiệm 10.000.000 - 15.000.000 đồng/tháng
5 - 8 năm Tổ trưởng bộ môn 15.000.000 - 20.000.000 đồng/tháng

1. Giáo viên thực tập

Mức lương: 2.000.000 - 4.000.000 đồng/tháng

Kinh nghiệm làm việc: 0 - 1 năm 

Bạn sẽ tham gia vào quá trình giảng dạy dưới sự hướng dẫn của giáo viên chính, thực hành các kỹ năng sư phạm và quản lý lớp học. Vị trí này cho phép bạn học hỏi từ thực tiễn, chuẩn bị cho những thách thức trong môi trường giáo dục. Bạn cũng sẽ hỗ trợ giáo viên trong việc chuẩn bị bài giảng và các hoạt động lớp học.

>> Đánh giá: Vị trí giáo viên thực tập là bước đầu quan trọng để bạn làm quen với nghề giáo và xây dựng nền tảng vững chắc. Tuy nhiên, bạn sẽ cần phải nỗ lực rất nhiều để hoàn thiện kỹ năng và kiến thức chuyên môn.

2. Giáo viên bộ môn

Mức lương: 7.000.000 - 10.000.000 đồng/tháng

Kinh nghiệm làm việc: 1 – 3 năm

Ở vị trí giáo viên bộ môn, bạn sẽ giảng dạy chuyên sâu một môn học cụ thể, thiết kế giáo án và thực hiện các hoạt động giảng dạy để nâng cao chất lượng học tập. Bạn cần theo dõi tiến độ học tập của học sinh và đánh giá kết quả qua các bài kiểm tra và bài tập. Ngoài ra, bạn cũng có thể tham gia vào các hoạt động ngoại khóa liên quan đến môn học của mình.

>> Đánh giá: Vị trí giáo viên bộ môn mang đến nhiều cơ hội để bạn phát triển chuyên môn và xây dựng mối quan hệ tốt với học sinh. Đây là thời điểm quan trọng để bạn khẳng định mình và đóng góp vào chất lượng giáo dục.

3. Giáo viên chủ nhiệm

Mức lương: 10.000.000 - 15.000.000 đồng/tháng

Kinh nghiệm làm việc: 3 – 5 năm

Khi trở thành giáo viên chủ nhiệm, bạn sẽ không chỉ giảng dạy mà còn chịu trách nhiệm quản lý và hỗ trợ học sinh trong quá trình học tập và phát triển cá nhân. Bạn cần thường xuyên liên lạc với phụ huynh để thông báo về tình hình học tập và những vấn đề liên quan đến học sinh. Vị trí này đòi hỏi bạn phải có khả năng lãnh đạo và xây dựng mối quan hệ tốt với học sinh.

>> Đánh giá: Vị trí tổ trưởng bộ môn mang đến cho bạn cơ hội lãnh đạo và phát triển kỹ năng quản lý. Tuy nhiên, trách nhiệm cao và yêu cầu về chuyên môn cũng đòi hỏi bạn phải liên tục cập nhật kiến thức và cải tiến phương pháp giảng dạy.

4. Tổ trưởng bộ môn

Mức lương: 15.000.000 - 20.000.000 đồng/tháng

Kinh nghiệm làm việc: 5 - 8 năm

Ở vị trí tổ trưởng bộ môn, bạn sẽ lãnh đạo một nhóm giáo viên trong việc xây dựng chương trình giảng dạy và đảm bảo chất lượng giảng dạy của môn học. Bạn cũng sẽ tổ chức các cuộc họp chuyên môn, đánh giá và hỗ trợ các giáo viên trong tổ. Bên cạnh đó, bạn cần phối hợp chặt chẽ với ban giám hiệu để thực hiện các kế hoạch giáo dục của nhà trường.

>> Đánh giá: Vị trí tổ trưởng bộ môn mang đến cho bạn cơ hội lãnh đạo và phát triển kỹ năng quản lý. Tuy nhiên, trách nhiệm cao và yêu cầu về chuyên môn cũng đòi hỏi bạn phải liên tục cập nhật kiến thức và cải tiến phương pháp giảng dạy.

Xem thêm:

Việc làm Giáo viên mới nhất

Việc làm Giáo viên chủ nhiệm 

Việc làm Giáo viên Tiếng Anh

Việc làm Giáo viên Tiếng Việt

Việc làm Giáo viên Địa lý

Nhắn tin Zalo